TRƯỜNG THPT QUẢNG TRỊ Họ tên giáo viên
TỔ: Vật lí – Thiết bị Lê Công Long
CHUYÊN
ĐỀ 3: MỞ ĐẦU ĐIỆN TỬ HỌC
BÀI 8: BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
Môn học: Vật lý, lớp 11A1, 11A10
Thời gian thực hiện: tiết (CĐ26-CĐ29)
I. MỤC
TIÊU
1. Về năng lực
1.1.
Năng lực vật lý
– Thảo luận, đề xuất, chọn phương án
và thực hiện được Dự
án tìm hiểu:
+ Phân loại cảm biến (sensor)
theo: nguyên tắc hoạt động, phạm vi sử dụng, hiệu quả
kinh tế.
+ Nguyên tắc hoạt động của: điện trở phụ thuộc
ánh sáng (LDR),
điện trở nhiệt.
+ Nguyên tắc hoạt động của sensor
sử dụng: điện trở phụ thuộc ánh sáng (LDR), điện trở nhiệt.
+ Tính chất cơ bản
của bộ khuếch đại thuật toán (op-amp)
lí tưởng.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực
hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng
góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm
thực hiện sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định
được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến bộ khuếch đại thuật toán
2. Phẩm chất
- Có tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh và video liên quan đến nội
dung bài học
- Một số linh kiện bán dẫn: Diode, trazitor, cảm
biến
- Nội dung giao nhiệm vụ cho HS trên Palet,
câu hỏi trắc nghiệm vận dụng trên Olm.vn
2. Học sinh
- Ôn tập, tìm
hiểu các kiến thức về:
- SGK, vở ghi bài, giấy
nháp. Thiết bị điện tử thông minh để làm bài trắc nghiệm, tìm kiếm thông tin và
nộp sản phẩm lên Padlet
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu:
- Tạo được
không khí tích cực lớp học và định hướng nội dung để giao nhiệm vụ cho các nhóm
b. Nội dung:
- Thảo luận nội dung câu hỏi mở đầu bài học: Thiết bị
nào đã làm cho chiếc loa hay cặp tai nghe phát ra âm thanh?
c. Sản phẩm:
- Câu trả
lời và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
GV nêu nội dung câu hỏi đầu bài |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên điều hướng học
sinh đi tới kết luận |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
GV định hướng học sinh trình bày nội dung |
Hoạt động
2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
Thực hiện dự án tìm hiểu khái
niệm, tính chất của bộ khuếch đại thuật toán và thiết bị đầu ra
b. Nội dung:
- Giáo viên giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm
- Các nhóm nhận
nhiệm vụ, thảo luận và xây dựng kiến thức báo cáo
c. Sản phẩm:
- Câu trả
lời và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 1: Tìm hiểu về bộ khuếch đại thuật toán và
thiết bị đầu ra
(Bài 8)
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
HS nhận nhiệm vụ: Thực hiện dự án tìm hiểu khái niệm, tính chất
của bộ khuếch đại thuật toán và thiết bị đầu ra. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện lên phương án thực hiện dự án: GV định hướng học sinh trình bày nội dung 1. Tìm hiểu nhiệm vụ. + Tổ cáo cáo nội dung + Tổ thực hiện thiết kế trò chơi tự do + Tổ thiết kế trò chơi tương tác vatly.web.app 2. Phân công nhiệm vụ của các thành viên
trong nhóm. 3. Lên thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ cụ
thể, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện. 4. Các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
Giáo tổ chức thảo luận Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận cho mỗi nội dung kiến thức
nhóm đã thực hiện trình bày |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
Giáo viên
điều hướng học sinh đi tới kết luận |
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Hệ thống
hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập định tính liên quan đến bộ khuếch đại thuật toán và thiết bị đầu ra
b. Nội dung:
- Câu hỏi sách giáo khoa
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
|
Bước thực hiện |
Nội dung các bước |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: |
Yêu câu HS thảo luận các câu hỏi đề cập trong
sách giáo khoa, trang 49,51,52,53 |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ |
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. |
|
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo luận |
Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - Học sinh các nhóm khác tham gia dưới sự điều khiển của đại diện nhóm |
|
Bước 4: Tổng kết
đánh giá
kết quả |
Giáo viên chính xác hóa nội dung. |
Hoạt động 4: Vận
dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học
và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức
độ khác nhau.
b. Nội dung:
- Một số ứng dụng của vấn đề
c. Sản phẩm:
- Bài tự làm vào vở ghi
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Bước thực hiện |
Nội dung các bước |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: |
Yêu cầu học sinh thảo luận nội
dung Em có biết. |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ |
Xem trước bài 9, chuyên đề 3 chuẩn bị cho
tiết học tới. |
|
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo luận |
HS thực hiện theo yêu cầu của GV |
|
Bước 4: Tổng kết
đánh giá
kết quả |
Đánh giá, tổng kết bài học |
TRƯỜNG THPT QUẢNG TRỊ Họ tên giáo viên
TỔ: Vật lí – Thiết bị Lê Công Long
BÀI 9: MẠCH ĐIỆN ỨNG DỤNG ĐƠN GIẢN CÓ SỬ DỤNG
THIẾT BỊ ĐẦU RA
Môn học: Vật lý, lớp 11A1, 11A10
Thời gian thực hiện: tiết (CĐ30-CĐ33)
I. MỤC
TIÊU
1. Về năng lực
1.1.
Năng lực vật lý
– Thảo luận, đề xuất,
chọn phương án và thực hiện được Dự án tìm hiểu ba thiết bị đầu ra:
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch op-amp – relays.
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch
op-amp – LEDs (light-emitting diode).
+ Nguyên tắc hoạt động của mạch
op-amp – CMs (calibrated meter).
+ Thiết kế
được một số mạch điện ứng dụng đơn giản có
sử dụng thiết
bị đầu ra.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực
hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng
góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm
thực hiện sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định
được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn
2. Phẩm chất
- Có tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh và video liên quan đến nội
dung bài học
- Một số linh kiện bán dẫn: Diode, trazitor,
cảm biến
- Nội dung giao nhiệm vụ cho HS trên Palet,
câu hỏi trắc nghiệm vận dụng trên Olm.vn
2. Học sinh
- Ôn tập, tìm
hiểu các kiến thức về:
- SGK, vở ghi bài, giấy
nháp. Thiết bị điện tử thông minh để làm bài trắc nghiệm, tìm kiếm thông tin và
nộp sản phẩm lên Padlet
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu:
- Tạo được
không khí tích cực lớp học và định hướng nội dung để giao nhiệm vụ cho các nhóm
b. Nội dung:
- Thảo luận nội dung câu hỏi mở đầu bài học: về hoạt
động của các thiết bị trong ngôi nhà thông minh
c. Sản phẩm:
- Câu trả
lời và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
GV nêu nội dung câu hỏi đầu bài |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên điều hướng học
sinh đi tới kết luận |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
GV định hướng học sinh trình bày nội dung |
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
Thực hiện dự án tìm hiểu khái
niệm, tính chất của bộ khuếch đại thuật toán và thiết bị đầu ra
b. Nội dung:
- Giáo viên giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm
- Các nhóm nhận
nhiệm vụ, thảo luận và xây dựng kiến thức báo cáo
c. Sản phẩm:
- Câu trả
lời và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
HS nhận nhiệm vụ: mạch điện ứng dụng
đơn giản có sử dụng thiết
bị đầu ra |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện lên phương án thực hiện dự án: 1. Tìm hiểu nhiệm vụ. 2. Phân công nhiệm vụ của các thành viên
trong nhóm. + Tổ cáo cáo nội dung + Tổ thực hiện thiết kế trò chơi tự do + Tổ thiết kế trò chơi tương tác blooket 3. Lên thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ cụ
thể, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện. 4. Các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
GV định hướng học sinh trình bày nội dung Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên điều hướng học
sinh đi tới kết luận |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
GV kết luận nội dung
chính các phần của các nhóm đã thực hiện |
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Hệ thống
hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập định tính liên quan đến mạch
điện ứng dụng đơn giản có sử dụng thiết
bị đầu ra
b. Nội dung:
- Câu hỏi sách giáo khoa
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
|
Bước thực hiện |
Nội dung các bước |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: |
Yêu câu HS thảo luận các câu hỏi đề cập trong
sách giáo khoa, trang 54,55,57 |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ |
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. |
|
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo luận |
Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - Học sinh các nhóm khác tham gia dưới sự điều khiển của đại diện nhóm |
|
Bước 4: Tổng kết
đánh giá
kết quả |
Giáo viên chính xác hóa nội dung. |
Hoạt động 4: Vận
dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học
và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức
độ khác nhau.
b. Nội dung:
- Một số ứng dụng của vấn đề
c. Sản phẩm:
- Bài tự làm vào vở ghi
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Bước thực hiện |
Nội dung các bước |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: |
Yêu cầu học sinh thảo luận nội
dung Em có biết. |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ |
Xem trước bài 7, chuyên đề 3 chuẩn bị cho
tiết học tới. |
|
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo luận |
HS thực hiện theo yêu cầu của GV |
|
Bước 4: Tổng kết
đánh giá
kết quả |
Đánh giá, tổng kết bài học |
TRƯỜNG THPT QUẢNG TRỊ Họ tên giáo viên
TỔ: Vật lí – Thiết bị Lê Công Long
BÀI 7: CẢM BIẾN
Môn học: Vật lý, lớp 11A1, 11A10
Thời gian thực hiện: 02 tiết
(CĐ34-CĐ35)
I. MỤC
TIÊU
1. Về năng lực
1.1.
Năng lực vật lý
– Tham quan thực tế (hoặc qua tài liệu đa phương tiện),
thảo luận để nêu được một số ứng dụng
chính của thiết bị cảm
biến và nguyên tắc hoạt động của thiết bị cảm biến.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực
hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng
góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm
thực hiện sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định
được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn
2. Phẩm chất
- Có tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số hình ảnh và video liên quan đến nội
dung bài học
- Một số linh kiện bán dẫn: Diode, trazitor,
cảm biến
- Nội dung giao nhiệm vụ cho HS trên Palet,
câu hỏi trắc nghiệm vận dụng trên Olm.vn
2. Học sinh
- Ôn tập, tìm
hiểu các kiến thức về:
- SGK, vở ghi bài, giấy
nháp. Thiết bị điện tử thông minh để làm bài trắc nghiệm, tìm kiếm thông tin và
nộp sản phẩm lên Padlet
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu:
- Tạo được
không khí tích cực lớp học và định hướng nội dung để giao nhiệm vụ cho các nhóm
b. Nội dung:
- Thảo luận nội dung câu hỏi mở đầu bài học: Có những
vật chất mà con người chúng ta không cảm nhận được bằng giác quan. Vậy làm thế
nào để biết được sự tồn tại cảu những dạng vật chất này?
c. Sản phẩm:
- Câu trả
lời và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
GV nêu nội dung câu hỏi đầu bài |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên điều hướng học
sinh đi tới kết luận |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
GV định hướng học sinh trình bày nội dung |
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
Tìm hiểu về khái niệm, phân loại cảm biến, nguyên tắc
hoạt động của cảm biến sử dụng biến trở phụ thuộc ánh sáng và nhiệt độ.
b. Nội dung:
- Giáo viên giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm
- Các nhóm nhận
nhiệm vụ, thảo luận và xây dựng kiến thức báo cáo
c. Sản phẩm:
- Câu trả
lời và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
GV: Tổ chức HS Tham quan thực tế (hoặc qua tài liệu
đa phương tiện),
thảo luận để nêu được
một số ứng dụng chính
của thiết bị cảm biến
và nguyên tắc hoạt
động của thiết bị cảm biến từ
đó báo cáo thu hoạch sau khi tham quan |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện lên phương án thực hiện dự án: 1. Tìm hiểu nhiệm vụ. 2. Phân công nhiệm vụ của các thành viên
trong nhóm. 3. Lên thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ cụ
thể, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện. 4. Các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên điều hướng học
sinh đi tới kết luận |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
GV định hướng học sinh trình bày nội dung thu hoạch sau khi tham
quan |
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Hệ thống
hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập định tính liên quan đến mạch
điện ứng dụng đơn giản có sử dụng thiết
bị đầu ra
b. Nội dung:
- Câu hỏi sách giáo khoa
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
|
Bước thực hiện |
Nội dung các bước |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: |
Yêu câu HS thảo luận các câu hỏi đề cập trong
sách giáo khoa, trang 44,4546,47 |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ |
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. |
|
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo luận |
Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - Học sinh các nhóm khác tham gia dưới sự điều khiển của đại diện nhóm |
|
Bước 4: Tổng kết
đánh giá
kết quả |
Giáo viên chính xác hóa nội dung. |
Hoạt động 4: Vận
dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học
và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức
độ khác nhau.
-
Thực hiện dự án tìm hiểu khái niệm phân loại cảm
biến, nguyên tắc hoạt động của cảm biến sử dụng biến trở phụ thuộc ánh sáng và
nhiệt độ.
b. Nội dung:
- Một số ứng dụng của vấn đề
c. Sản phẩm:
- Bài tự làm vào vở ghi
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động |
Nội dung |
|
Bước
1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
HS nhận nhiệm vụ: -
Thực hiện dự án tìm hiểu khái niệm phân loại
cảm biến, nguyên tắc hoạt động của cảm biến sử dụng biến trở phụ thuộc ánh
sáng và nhiệt độ. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện lên phương án thực hiện dự án: 1. Tìm hiểu nhiệm vụ. 2. Phân công nhiệm vụ của các thành viên
trong nhóm. 3. Lên thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ cụ
thể, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện. 4. Các nhóm nhỏ trao đổi kết quả thảo luận
với nhau để đi đến kết luận chung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả và thảo luận |
Các nhóm chính đưa ra báo cáo thảo luận. Giáo viên điều hướng học
sinh đi tới kết luận |
|
Bước
4: Tổng kết đánh giá kết quả |
GV định hướng học sinh trình bày nội dung |
Các bước thực hiện dự án
Bước
1: Nhiệm vụ:
·
Tìm
hiểu về phân loại của các loại cảm biến
·
Tìm
hiểu về nguyên tắc hoạt động của các loại cảm biến
Bước 2: Hình thức báo cáo: Thuyết trình, hồ sơ học tập, sơ
đồ tư duy,...
Bước 3: Kế hoạch và thời gian thực hiện: (... ngày, phân bố
công việc phù hợp với thời gian biểu của học sinh)
·
giai
đoạn 1: Tìm hiểu về cách phân loại và các loại cảm biến, ví dụ của từng loại
cảm biến
·
giai
đoạn 2: Tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của từng loại cảm biến
·
giai
đoạn 3: Kiểm tra lại tính chính xác của các nội dung, xây dựng cách trình bày
các nội dung đã tìm kiếm
Bước 4: Tiêu chí đánh giá dự án
·
Hoàn
thành đúng thời hạn
·
Nội
dung đầy đủ, chi tiết
·
Ví dụ
minh họa rõ ràng
·
Trình
bày khoa học, sạch đẹp
·
Phong
thái thuyết trình tự tin...
Bước 5: Thực hiện kế hoạch
Cách
phân loại cảm biến
- Dựa
trên nguyên tắc hoạt động có thể chia cảm biến thành: cảm biến chuyển đổi trực
tiếp các dạng tín hiệu thành tín hiệu điện (Hình 7.1) (ví dụ: cặp nhiệt điện,
micro áp điện,..) và cảm biến chuyển đổi các dạng tín hiệu thành sự biến đổi
của một đại lượng vật lí (Hình 7.2) (ví dụ: điện trở quang, điện trở
nhiệt,...). Thông qua mạch điện, sự biến đổi của đại lượng vật lí này sẽ được
chuyển thành tín hiệu điện để điều khiển các thiết bị.
- Dựa
trên phạm vi sử dụng, cảm biến có thể được phân loại theo ứng dụng khác nhau
như: y tế (cảm biến đo nhịp tim, cảm biến đo nồng độ oxygen trong máu, cảm biến
đo đường huyết,...); môi trường (cảm biến đo độ pH của nước, cảm biến đo nồng
độ bụi, cảm biến đo nồng độ khí độc,...); công nghiệp (cảm biến nhiệt độ, cảm
biến áp suất); nông nghiệp (cảm biến đo độ ẩm của đất, cảm biến ánh sáng, cảm
biến đo độ mặn,.).
- Dựa
trên hiệu quả kinh tế, cảm biến có thể được đánh giá và phân loại theo các tiêu
chí như giá thành, năng lượng tiêu thụ, độ chính xác và độ bền, hiệu quả kinh
tế đem lại từ việc sử dụng cảm biến trong đời sống và sản xuất. Ví dụ trong
nông nghiệp, sử dụng cảm biến để đo mức độ amoni trong đất – hợp chất được vi
khuẩn đất chuyển thành nitrit và nitrat. Sử dụng dữ liệu này với dữ liệu thời
tiết, giúp người trồng trọt đạt năng suất tối đa với lượng phân bón tối thiểu.
Bước
6: Lắp ghép chế tạo mạch cảm biến ánh sáng, âm thanh đơn giản.
Bước
7: Báo cáo và đánh giá dự án, nghe nhận xét, rút kinh nghiệm
I. BÀI 7
Câu hỏi mở bài 7.1: Con người cảm nhận
sự vật thông qua các giác quan. Tuy nhiên, có những vật chất mà chúng ta không
thể nhận biết được bằng các giác quan. Vậy làm thế nào để biết được sự tồn tại
của những dạng vật chất này?
Trả
lời
Con
người đã sử dụng những thiết bị điện tử cảm nhận trạng thái hay quá trình vật
lí, hóa học, sinh học và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về
trạng thái hay quá trình đó thiết bị này gọi là cảm biến.
Câu hỏi I.1: Để phát thanh,
người ta dùng máy tăng âm, bộ loa và micro. Trong ba thiết bị đó, thiết bị nào
được gọi là cảm biến? vì sao?
Trả
lời
Micro
có thể gọi là một loại cảm biến để chuyển đổi âm thanh sang chế độ tín hiệu
điện để từ đó xử lý âm thanh để có chất lượng âm thanh tốt hơn.
Câu hỏi I.2: Hãy kể tên một số
thiết bị, vật dụng có sử dụng cảm biến mà em biết.
Các
thiết bị cảm biến:
|
Cảm biến hình ảnh |
Cảm biến nhiệt độ |
Cảm biến bức xạ |
Cảm biến tiệm cận |
|
Cảm biến áp suất |
Cảm biến vị trí |
Cảm biến quang điện |
Cảm biến hạt |
|
Cảm biến chuyển động |
Cảm biến kim loại |
Cảm biến cường độ |
Cảm biến rò ri |
|
Cảm biến độ ẩm |
Cảm biến khí và hóa chất |
Cảm biến lực |
Cảm biến dòng chảy |
|
Cảm biến khuyết tật |
Cảm biến ngọn lửa |
Cảm biến biến dạng |
Cảm biến tiếp xúc |
|
Cảm biến không tiếp xúc |
Cảm biến gia tốc |
|
|
Câu
hỏi I.3: Hãy
nêu sự khác nhau giữa cảm biến biến đổi trực tiếp và gián tiếp các dạng tín hiệu
thành tín hiệu điện.
Trả lời
Cảm biến là
một bộ chuyển đổi nhận và phản hồi tín hiệu hoặc kích thích từ một hệ thống vật
lý. Nó tạo ra tín hiệu, đại diện cho thông tin về hệ thống, được sử
dụng bởi một số loại hệ thống đo từ xa, thông tin hoặc điều khiển.
Cảm biến chuyển đổi
trực tiếp các dạng tín hiệu thành tín hiệu điện biến đổi trực tiếp thông tin
thành dạng điện để truyền đến đầu ra.
Còn cảm biến chuyển đổi
gián tiếp các dạng tín hiệu thành tín hiệu điện biến đổi thành đại lượng vật lí
khác thông qua mạch điện thì sự biến đổi của đại lượng vật lí này sẽ được
chuyển thành tín hiệu điện để điều khiển các thiết bị.
Câu
hỏi I.4: Hãy
nêu ví dụ về ứng dụng của cảm biến trong một lĩnh vực khoa học hay cuộc sống mà
em biết.
Cảm biến là một bộ
phận không thể thiếu trong tự động hóa. CB trong IoT cũng như hệ thần kinh của
chúng ta vậy, con người cảm giác được thế giới xung quanh nhờ cảm giác, khứu
giác, vị giác, vv… Thì IoT đo lường và tiếp nhận thông tin từ môi trường từ các
cảm biến. IoT( Internet of Things ) thông qua các bộ cảm biến để nhận biết các
thay đổi của môi trường, từ đó đưa ra các thông số và lưu trữ ở Big Data, cung
cấp thông tin cho người dùng hoặc tự động điều chỉnh máy móc hoạt động ở chế độ
phù hợp.
Điện thoại thông minh
ngày nay có thể nhận diện được khuôn mặt và mở khóa màn hình với vài thao tác
đơn giản. Đây là ứng dụng của cảm biến tiệm cận trong lĩnh vực công nghệ và đời
sống. Các cảm biến này được tích hợp thêm các pin, tia hồng ngoại. Ngày nay,
không chỉ trong nhận diện khuôn mặt, cảm biến này còn được phát triển nhiều
trong các ô tô có chế độ đỗ xe thông minh và trong tương lai là xe tự lái.
Câu
hỏi bài học 7.2: Từ Hình 7.6, hãy nhận xét về mức độ thay
đổi điện trở của điện trở quang theo cường độ sáng.
Trả lời
Từ hình 7.6 ta thấy giá trị của điện trở quang
tỉ lệ nghịch với cường độ sáng, cường độ ánh sáng tăng thì giá trị điện trở giảm
còn cường độ ánh sáng giảm thì giá trị điện trở tăng.
Câu
hỏi bài học 7.2. Để tránh dòng điện quá lớn đi qua một thiết
bị điện người ta mắc nối tiếp thiết bị điện này với một điện trở nhiệt. Theo em
ta nên dùng điện trở nhiệt NTC hay PTC cho mục đích trên? Tại sao?
Trả lời
Nên dùng loại PTC vì điện trở nhiệt PTC thường
được dùng trong mạch điện bảo vệ trạng thái quá nhiệt của thiết bị, khi dòng điện
quá lớn gây sinh nhiệt quá mức và có thể gây cháy nổ lúc này giá trị điện
trở PTC sẽ được tăng lên hạn chế lại lượng điện mức chạy qua mạch điện.
Câu
hỏi II.1: Tại
sao điện trở quang và điện trở nhiệt lại có thể được sử dụng để làm cảm biến?
Trả lời
Vì các linh kiện này chỉ tạo ra sự thay đổi điện
trở khi khi có ánh sáng chiếu vào (đối với điện trở quang) hoặc khi có sự thay
đổi nhiệt độ (đối với điện trở quang) hoặc khi có sự thay đổi nhiệt độ (đối với
điện trở nhiệt) trong khi các mạch điện có sử dụng cảm biến lại cần tín hiệu điện
áp để đo lường hay điều khiển thiết bị nên ta cần một mạch điện để biến sự thay
đổi điện trở thành điện áp.
Câu
hỏi II.2: Phân
biệt sự giống nhau và khác nhau giữa điện trở quang và điện trở nhiệt.
Trả lời
Quang trở làm
bằng chất bán dẫn trở kháng cao và không có tiếp giáp nào. Trong bóng
tối, quang trở có điện trở đến vài MΩ. Khi có ánh sáng, điện trở giảm
xuống mức một vài trăm Ω.
Hoạt động
của quang trở dựa trên hiệu ứng quang điện trong khối vật
chất. Khi photon có năng lượng đủ lớn đập vào, sẽ làm bật electron
khỏi phân tử, trở thành tự do trong khối chất và làm chất bán
dẫn thành dẫn điện. Mức độ dẫn điện tuỳ thuộc số photon được hấp
thụ.
Tuỳ thuộc chất bán
dẫn mà quang trở phản ứng khác nhau với bước sóng photon khác
nhau. Quang trở phản ứng trễ hơn điốt quang, cỡ 10 ms, nên nó tránh được
thay đổi nhanh của nguồn sáng.
Điện trở nhiệt là
loại điện trở có trở kháng của nó thay đổi một cách rõ rệt dưới tác
dụng nhiệt, hơn hẳn so với các loại điện trở thông thường.
Điện trở nhiệt được ứng
dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện tử: làm cảm biến nhiệt, hạn chế các
dòng xung kích. Nhiệt điện trở khác với nhiệt điện kế.
Câu
hỏi II.3: Từ đồ
thị trong Hình 7.6 và Hình 7.9, em hãy cho biết điện trở quang và điện trở nhiệt
NTC hoạt động trong vùng ánh sáng và nhiệt độ nào thì tốt?
Trả lời
Điện trở quang và điện trở nhiệt NTC hoạt động
trong vùng ánh sáng và nhiệt độ yếu và vừa thì tốt nhất vì khi đó giá trị
điện trở sẽ không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạch.
II. BÀI 8
Câu hỏi bài 8.1: Chiếc loa của bộ
tăng âm hay tai nghe của máy nghe nhạc là những vật dụng rất quen thuộc với
chúng ta trong cuộc sống thường ngày. Từ người nghệ sĩ biểu diễn trên sân khấu
đến các phát thanh viễn, những diễn giả,... đều cần đến những thiết bị này để
truyền tải tiếng đàn, tiếng hát hay giọng nói của họ đến người nghe. Vậy, thiết
bị nào đã làm cho chiếc loa hay cặp tai nghe phát ra âm thanh?
Trả lời
Vì trong loa hay cặp tai
nghe có bộ khuếch đại nên có thể nghe được âm thanh to hơn
Câu hỏi I.1: Thế nào là bộ khuếch
đại, bộ khuếch đại thuật toán? Hãy nêu một số ví dụ ứng dụng bộ khuếch đại thuật
toán trong cuộc sống mà em biết.
Trả lời
Bộ khuếch đại thuật toán là bộ khuếch đại có hệ số khuếch đại tuỳ chỉnh,
thực hiện được nhiều chế độ khuếch đại với hệ số khuếch đại lớn. Nhờ có tính đa
dạng và linh hoạt, bộ khuếch đại thuật toán được xem như là bộ khuếch đại có
nhiều ứng dụng nhất. Bộ khuếch đại thuật toán thường được sử dụng để khuếch đại
tín hiệu nhỏ từ các cảm biển trước khi đưa tới tầng khuếch đại tiếp theo. Ngoài
ra, nó còn được ứng dụng trong các máy tính và nhiều loại thiết bị tự động hoá
khác.
Câu hỏi I.2: Bộ khuếch đại thuật
toán có ưu điểm gì?
Trả
lời
Bộ khuếch đại thuật toán
có tính tùy chỉnh, thực hiện được hệ số khuếch đại lớn, đa dạng, linh hoạt hơn
so với bộ khuếch đại thông thường.
Câu hỏi II.1: Relay điện từ là gì?
Relay điện từ khác với công tắc điện thông thường thế nào? Tại sao lại cần nguồn
điều khiển cho relay điện từ?
Trả
lời
·
Relay điện từ là một công tắc đóng, ngắt hoặc chuyển mạch
tải điện bằng lực từ. Quá trình đóng, ngắt mạch điện được thực hiện bằng dòng
điện.
·
Relay là thiết bị đóng ngắt mà vận hành của các tiếp
điểm trong mạch điện bằng cách thay đổi điều kiện trong cùng 1 mạch điện hay
nhiều mạch điện khác nhau. Còn công tắc điện là thiết bị đóng ngắt giúp
đảm bảo việc thiết lập liên tục và ngắt mạch điện trong điều kiện bình thường
nhất.
·
Khi có dòng điều khiển, lực từ hút miếng sắt non về phía
nó làm các tiếp điểm điện cực tiếp xúc với nhau, relay ở trạng thái đóng mạch.
Nếu mắc nối tiếp điện cực với mạch tải điện thì relay có thể thực hiện chức
năng đóng ngắt mạch điện này.
Câu hỏi 2: Dòng điều khiển và
dòng qua mạch tải điện được chạy trong bộ phận nào của relay điện từ?
Trả
lời
Trong hình 8.4: Dòng điều
khiển chạy qua mạch CD của nam cham điện. Dòng qua mạch tải điện chạy qua mạch
ngoài AB.
Câu hỏi 3: Relay trong Hình 8.5
sẽ hoạt động thế nào nếu nối trực tiếp đầu ra của mạch khuếch đại thuật toán với
chân điều khiển của relay mà không qua diode?
Trả
lời
Relay sẽ luôn trong trạng
thái đóng mạch dù điện áp đầu vào là âm hay dương
Câu hỏi 4: Trong sơ đồ Hình
8.8, để dàn LED sáng thì điện áp lối ra của mạch khuếch đại thuật toán phải
dương hay âm so với đất?
Trả
lời
Điện áp lối ra của mạch
khuếch đại phải dương so với mặt đất
Câu hỏi 5: Tại sao phải mắc điện
trở nối tiếp với đèn LED ở lối ra của mạch khuếch đại thuật toán?
Trả
lời
Vì điện áp hoạt động của
đèn LED khá nhỏ, chỉ cỡ 2V do đó không thể mắc trực tiếp nó vào nối ra của bộ
khuếch đại thuật toán bởi vì kho đó dòng qua LED sẽ lớn, sẽ làm hỏng LED và bộ
khuếch đại nên cần dùng một điện trở có giá trị phù hợp mắc nối tiếp với LED.
C. BÀI 9
Câu
hỏi mở bài 9.1: Trong
ngôi nhà thông minh, cánh cửa có thể tự đóng và mở khi có người qua lại, vòi
nước có thể tự mở và tự khóa khi có người sử dụng, bóng đèn có thể tự bật khi
trời tối và tự tắt khi trời sáng. Làm thế nào để các thiết bị này có thể hoạt
động một cách tự động như vậy?
Trả
lời
Vai trò của bộ khuếch đại thuật toán là khuếch đại tín hiệu đầu vào từ cảm
biến để đưa tín hiệu vào mạch điện và đến thiết bị cần điều khiển.
Có thể không cần bộ khuếch đại tuy nhiên với những tín hiệu nhỏ, yếu thì
thiết bị sẽ không điều khiển được.
Câu
hỏi mở bài 9.1: Trong ngôi nhà thông minh, cánh cửa có
thể tự đóng và mở khi có người qua lại, vòi nước có thể tự mở và tự khóa khi có
người sử dụng, bóng đèn có thể tự bật khi trời tối và tự tắt khi trời sáng. Làm
thế nào để các thiết bị này có thể hoạt động một cách tự động như vậy?
Trả
lời
Thiết
bị điện trong ngôi nhà tự động vận hành là tính năng vượt bậc của giải pháp nhà
thông minh, mang lại cho bạn một cuộc sống hiện đại, tiện nghi hơn. Với sự tích
hợp các cảm biến chuyển động, cảm ứng ánh sáng thông minh, không cần đến sự hỗ
trợ của con người mà thiết bị vẫn hoạt động rất tốt.
Câu hỏi I.1:
Vai trò của bộ khuếch đại thuật toán trong sơ đồ Hình 9.1 là gi? Có thể dùng
tín hiệu trực tiếp từ cảm biến để điều khiển thiết bị mà không cần mạch khuếch
đại được không?
Trả
lời
Vai
trò của bộ khuếch đại thuật toán là khuếch đại tín hiệu đầu vào từ cảm biến để đưa
tín hiệu vào mạch điện và đến thiết bị cần điều khiển.
Có
thể không cần bộ khuếch đại tuy nhiên với những tín hiệu nhỏ, yếu thì thiết bị
sẽ không điều khiển được.
Câu hỏi I.2: Tại
sao điện trở của cảm biến trong Hình 9.2 thay đổi lại làm tín hiệu điện áp tới
chân vào không đảo của bộ khuếch đại thuật toán thay đổi?
Trả
lời
Khi
đưa tay tới gần vòi nước, tia hồng ngoại phản xạ trên tay sẽ tới đầu thu với
cường độ mạnh hơn làm điện áp Us tăng vượt điện áp U0.
Kết quả là điện áp lối ra ở mức cao và relay sẽ đóng mạch để mở khóa van nước.
VI. Ra bài tập về nhà, rút kinh nghiệm: Bài tập
được giao trước mỗi bài học
Thực hiện dự án tìm hiểu về cảm biến (Bài 9) theo các bước
sau:
Thực hiện dự án thiết kế một số mạch điện ứng dụng đơn
giản có sử dụng thiết bị đầu ra (Bài 9) theo các bước sau:
Bước
1: Nhiệm vụ:
Tìm
hiểu về một số ứng dụng đơn giản của mạch điện có sử dụng cảm biến và thiết bị
đầu ra
Trình
bày một số ứng dụng đơn giản có sử dụng cảm biến và thiết bị đầu ra.
Bước
2: Hình thức báo cáo: Thuyết trình, hồ sơ học tập, sơ đồ tư duy,...
Bước
3: Kế hoạch và thời gian thực hiện: (... ngày, phân bố công việc phù hợp với
thời gian biểu của học sinh)
giai
đoạn 1: Tìm hiểu về một số ứng dụng đơn giản của mạch điện có sử dụng cảm biến
và thiết bị đầu ra
giai
đoạn 2: Tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của những ứng dụng đơn giản của mạch
điện có sử dụng cảm biến và thiết bị đầu ra
giai
đoạn 3: Kiểm tra lại tính chính xác của các nội dung, xây dựng cách trình bày
các nội dung đã tìm kiếm
Bước
4: Tiêu chí đánh giá dự án
Hoàn
thành đúng thời hạn
Nội
dung đầy đủ, chi tiết
Ví
dụ minh họa rõ ràng
Trình
bày khoa học, sạch đẹp
Phong thái thuyết trình
tự tin
...
Bước 5: Thực hiện kế
hoạch
Mạch điện tự động chiếu
sáng
·
Mạch điện của thiết bị
tự bật đèn khi trời tối và tắt đèn khi trời sáng. Trong đó điện trở R2 được
thay bằng cảm biến điện trở quang Rs. Con chạy của biến trở R0 được
đặt ở vị trí sao cho điện áp U0 chỉ nhỏ hơn điện áp Us lúc
trời tối một chút. Như vậy, khi trời tối điện áp Ur ở mức cao,
relay sẽ đóng mạch làm cho đèn sáng. Khi trời sáng điện áp Us sẽ
giảm xuống thấp hơn điện áp U0 do đó điện áp Ur ở
mức thấp, relay sẽ ngắt mạch để tắt đèn. Với nguyên tắc hoạt động của mạch điện
như trên, bóng đèn sẽ tự bật khi trời tối và tự tắt khi trời sáng.
Mạch điện cảnh báo rò rỉ
khí cháy nổ
·
Mạch điện cảnh báo rò rỉ
khí cháy nổ hoạt động tương tự như mạch tự động bật tắt bóng đèn. Con chạy của
biến trở R0 được đặt sao cho điện áp U0 chỉ cao
hơn điện áp Us một chút khi không có rỏ rỉ khí. Như vậy, khi
không có rò rỉ khí, điện áp Ur ở mức thấp, còi không kêu. Khi
có rò rỉ khí, điện trở của cảm biến giảm xuống đột ngột làm cho điện áp Ur tăng
nhanh. Nếu điện áp Us tăng cao hơn điện áp U0 thì
điện áp Ur sẽ ở mức cao, còi cảnh báo sẽ được kích hoạt để phát
ra âm thanh.
Bước 6: Báo cáo và đánh
giá dự án, nghe nhận xét, rút kinh nghiệm cho dự án sau.
*Thực
hiện dự án tìm hiểu về bộ khuếch đại thuật toán và thiết bị đầu ra (Bài 8) theo
các bước sau:
Bước 1: Nhiệm vụ:
· Tìm hiểu về tính chất cơ bản của bộ khuếch đại thuật toán
và nguyên tắc hoạt động của thiết bị đầu ra là mạch op-amp-relays, mạch
op-amp-LEDs và mạch op-amp-CMs.
Bước
2: Hình thức báo cáo: Thuyết trình, hồ sơ học tập, sơ đồ tư duy,...
Bước
3: Kế hoạch và thời gian thực hiện: (... ngày, phân bố công việc phù hợp với thời
gian biểu của học sinh)
· giai đoạn 1: Tìm hiểu về tính chất cơ bản của bộ khuếch đại
thuật toán
· giai đoạn 2: Tìm hiểu về nguyên tắc hoạt động của thiết bị
đầu ra là mạch op-amp-relays, mạch op-amp-LEDs và mạch op-amp-CMs.
· giai đoạn 3: Kiểm tra lại tính chính xác của các nội dung,
xây dựng cách trình bày các nội dung đã tìm kiếm
Bước
4: Tiêu chí đánh giá dự án
· Hoàn thành đúng thời hạn
· Nội dung đầy đủ, chi tiết
· Ví dụ minh họa rõ ràng, dễ hiểu, gần gũi với thực tế
· Trình bày khoa học, sạch đẹp
· Phong thái thuyết trình tự tin
· ...
Bước
5: Thực hiện kế hoạch
Bộ
khuếch đại thuật toán được ứng dụng phổ biến trong rất nhiều thiết bị điện tử
từ các thiết bị dân dụng cho đến công nghiệp và khoa học. Một bộ khuếch đại
thuật toán lí tưởng cần có một số tính chất sau:
· Hệ số khuếch đại của bộ thuật toán lí tưởng bằng vô cùng.
Trên thực tế hệ số khuếch đại có thể lên tới vài trăm ngàn. Chính vì vậy, bộ
khuếch đại thuật toán lí tưởng có thể khuếch đại được tín hiệu có biên độ rất
nhỏ.
· Bộ khuếch đại thuật toán lí tưởng cho phép khuếch đại được
tín hiệu có công suất rất nhỏ mà không làm suy giảm tín hiệu do bị tiêu hao
năng lượng ở lối vào và dòng điện lối ra không bị suy giảm do tiêu hao năng
lượng trong mạch khuếch đại khi nó được nối với tải.
· Bộ khuếch đại thuật toán lí tưởng hoạt động ở mọi tần số.
· Tín hiệu lối vào bộ khuếch đại thuật toán lí tưởng gần như
ngay lập tức được khuếch đại thành tín hiệu lối ra mà không có thời gian trễ.
· Bộ khuếch đại thuật toán lí tưởng không gây nhiễu trong quá
trình khuếch đại.
Nguyên
tắc hoạt động của thiết bị đầu ra là mạch op-amp-relays, mạch op-amp-LEDs và
mạch op-amp-CMs.
+ Mạch op-amp-relays:
Relays điện từ là một công tắc đóng, ngắt hoặc chuyển mạch bằng lực từ. Qúa
trình đóng, ngắt mạch điện được thực hiện bằng dòng điện (dòng điều khiển)
+ Mạch op-amp-LEDs: LED là
một linh kiện điện tử biến đổi điện năng thành quang năng với hiệu suất cao.
Bản chất của LED là một diode bán dẫn, LED sẽ phát sáng nếu có dòng điện chạy
theo chiều thuận.
+ Mạch op-amp-CMs: Vôn kế
chỉ thị kim mắc trực tiếp vào lối ra của bộ khuếch đại thuật toán được dùng để
làm bộ hiển thị.
Bước
6: Báo cáo và đánh giá dự án, nghe nhận xét, rút kinh nghiệm cho dự án sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
V. KÝ DUYỆT
Nam Trực, ngày...... tháng....... năm 20...
|
DUYỆT CỦA BGH |
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG ĐOÀN VĂN DOANH |
GIÁO VIÊN |