Thứ Hai, 18 tháng 7, 2011

ĐỀ CƯƠNG CUỐI HK2 - VL 11

Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.         Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 s khi có điện lượng 30C dịch chuyển qua tiết diện của dây dẫn đó trong 30 s là bao nhiêu?

Câu 2.        Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 1A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2 s là nhiêu.

Câu 3.              Cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn là 6,3 A khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là 12 V. Tính điện trở của vật dẫn.

Câu 4.     Với 2 điện trở 3Ω và 6Ω mắc thành bộ rồi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu bộ điện trở. Xét hai trường hợp  Hai điện trở mắc nối tiếp. Tính U sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 6Ω bằng 4 V.

Câu 5.    Suất điện động của một nguồn điện là . Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tich là  bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó.

Câu 6.    Lực lạ thực hiện một công là  khi dịch chuyển một lượng điện tích  giữa hai cực bên trong một nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện này là bao nhiêu.

Câu 7.    Mắc một điện trở  vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là  Cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện lần lượt là bao nhiêu.

Câu 8.        Mắc hai đầu điện trở   vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E=6,0V  và r=1Ω  cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu..

Câu 9.  Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Cường độ điện trường tại một điểm  cách  một khoảng  có giá trị bằng bao nhiêu.

Câu 10: Hai điện tích đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm trong chân không. Cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm O của AB bằng bao nhiêu V/m?

Câu 11:  Hai điện tích  đặt tại A và B trong không khí biết . Tìm cường độ điện trường tại C trên đường trung trực của AB và cách AB 2cm .

Câu 12.Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức  trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công bằng bao nhiêu J?

Câu 13.Một điện tích  di chuyển từ điểm  đến điểm  trong một điện trường thì thực hiện công  J. Hiệu điện thế giữa hai điểm    bằng bao nhiêu V?

Phần thông hiểu, vận dụng – Trắc nghiệm trả lời và Tự luận

Bài 1: Trong chân không, hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau một khoảng r = 22 cm thì chúng hút nhau bởi một lực F = 0,144  N.

     a) Tìm độ lớn mỗi điện tích.

     b) Nếu chúng được đặt trong điện môi có hằng số điện môi ε = 2 thì hút hay đẩy nhau một lực bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một điện tích Q = 8.10-8 C được đặt tại điểm O trong không khí.

     a. Tính cường độ điện trường EM do Q gây ra tại điểm M cách O một đoạn 30 cm. Vẽ hình minh họa. 

     b. Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm có cường độ điện trường do Q gây ra bằng EM.

Bài 3: Hai bản phẳng kim loại đặt song song, cách nhau một khoảng d = 20 cm trong không khí. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 1000 V. Một hạt bụi có điện tích q = 16.10-19 C nằm lơ lững ở một điểm giữa hai bản.


     a) Tính cường độ điện trường giữa hai bản.

     b) Tính khối lượng hạt bụi. Cho g = 9,8 m/s2.

Bài 4: Trong một điện trường đều, ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A có BC = 10 cm, α = 600 như hình vẽ. Biết hiệu điện thế UBC = 400 V.


     a. Tính cường độ điện trường E.

     b. Một điện tích q = 4,5.10-9 C di chuyển từ C đến B. Tính công của lực điện sinh ra trong sự di chuyển ấy.

Bài 5: Một tụ điện trên vỏ có ghi: 2 pF – 200V

a) Mắc hai bản tụ vào một hiệu điện thế 125 V. Tính điện tích của tụ.

b) Mắc hai bản tụ vào một hiệu điện thế U thì năng lượng mà tụ tích được là 32400 pJ thì U bằng bao nhiêu?

Bài 6: Có 4 tụ điện giống nhau, loại 12V – 2000 µF. Để tạo thành một tụ điện có điện dung lớn nhất thì phải ghép 4 tụ đó như thế nào? Tìm điện dung đó và hiệu điện thế lớn nhất mà bụ tụ có thể chịu được.

Bài 7: Mỗi khi trời mưa hay giông bão thường kèm theo các tia sét, đó là các dòng điện phóng từ đám mây xuống mặt đất với cường độ trung bình cỡ 300 000 A. Tia sét kéo dài 1,5 s. Hãy tính điện lượng đã di chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia sét.                                                              

Bài 8: Cho dòng điện 4,2 A chạy qua một đoạn dây dẫn bằng kim loại dài 80 cm có đường kính tiết diện 2,5 mm. Mật độ electron dẫn của kim loại này là 8,5.1028 electron/m3. Hãy tính thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây.          

Bài 9: Đồ thị ở hình vẽ thể hiện đường đặc trưng vôn-ampe của hai linh kiện là dây tóc bóng đèn và dây kim loại.


     a) Xác định đường nào là của dây tóc bóng đèn, đường nào là của dây kim loại.

     b) Xác định hiệu điện thế mà tại đó dây tóc bóng đèn và dây kim loại có điện trở như nhau.

     c) Xác định điện trở ứng với hiệu điện thế xác định được ở câu b.

Bài 10: Cho mạch điện gồm 4 điện trở được mắc theo sơ đồ sau: [(R1ntR2)//(R3 nt R4)]. Gọi M là điểm giữa R1 và R2;  N là điểm giữa R3 và R4. Biết R1=4; R3=6; R2=2; R4= 3 Ω. Hiệu điện thế U hai đầu mạch không đổi.

a) Tính RAB.

b) Dùng một vôn kế có điện trở vô cùng lớn mắc vào hai đầu R1 thì vôn kế chỉ 2 V. Tìm U.

c) Nếu mắc vôn kế vào hai điểm M, N thì vôn kế chỉ bao nhiêu vôn? Cực dương vôn kế phải mắc vào điểm nào?

d) Nếu thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể thì ampe kế chỉ bao nhiêu ampe?

Bài 11: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 3 Ω, R2 = 4Ω và R3 = 6Ω. Nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E = 12 V và r = 0,6Ω.

     a) Tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

     b) Mắc vào hai điểm M, N một am pe kế (có RA = 0) thì ampe kế chỉ bao nhiêu?

Bài 12: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn có điện trở trong 2 Ω. Các điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 50 Ω, R3 = 120 Ω. Biết cường độ dòng điện trong mạch chính là băng 0,5 A. Tính:


a) Nhiệt lượng tỏa ra trên diện trở R3 sau 1 phút?

b) Công suất điện mà nguồn cung cấp cho mạch ngoài?

 Bài 13: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000 W. Sử dụng ấm điện này ở hiệu điện thế 200 V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 20 ºC. Tính thời gian đun nước. Biết hiệu suất của ấm là 90%, nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K. Coi điện trở của ấm điện không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ bình thường.

Bài 14: Cho mạch điện như hình vẽ. Đ1 và Đ2 là các bóng đèn sợi đốt có thông số tương ứng là 9V – 2,25 W và 6V–1,5W. Biết các đèn sáng bình thường. Nguồn điện có điện trở trong r = 2 Ω.     


   

     a) Tính dòng điện định mức và điện trở của mỗi đèn.

     b) Tìm suất điện động của nguồn điện và điện trở R.

     c) Tính hiệu suất của nguồn điện và tổng điện năng 2 đèn tiêu thụ trong 5 phút.

Bài 15: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E = 6V và r = 2 Ω. R là một biến trở.


     a) Tìm giá trị của R để công suất mạch ngoài 4W.

     b) Tìm giá trị của R để công suất mạch ngoài cực đại. Tìm giá trị cực đại đó và công suất hao phí, công suất nguồn điện.

Bài 16: Để xác định suất điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 1/I (nghịch đảo số chỉ ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (H2). Tính giá trị trung bình của E?


 Bài 17: Cho mạch điện như hình, nguồn điện có suất điện động E = 6,6V, điện trở trong r = 0,12Ω; bóng đèn Đ1 ( 6 V – 3 W )  và  Đ2 ( 2,5 V – 1,25 W ).


a) Điều chỉnh R1 và R2 sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tính các giá trị của R1và R2.

b) Giữ nguyên giá trị của  R1,điều chỉnh biến trở  R2 sao cho nó có giá trị R2 = 1 W. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi thế nào so với câu a?

Bài 18: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: E = 15V, r = r = 1 Ω, R1 = 5 Ω, R3 = 10 Ω, R4 = 20 Ω. Biết rằng khi ngắt khóa K thì ampe kế chỉ 0,2 A và khi đóng K thì ampe kế chỉ 0. 

Tính R2, R5 và công suất của nguồn điện khi ngắt K và đóng K. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối.

 




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét