Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Số electron đi qua tiết diện thẳng của
một dây dẫn kim loại trong 1 s khi có điện lượng 30C dịch chuyển qua tiết diện
của dây dẫn đó trong 30 s là bao nhiêu?
Câu 2.
Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ
1A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong
2 s là nhiêu.
Câu 3.
Cường độ dòng điện
đi qua một vật dẫn là 6,3 A khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là 12 V.
Tính điện trở của vật dẫn.
Câu 4.
Với 2 điện trở 3Ω và 6Ω mắc thành bộ rồi đặt hiệu điện thế U
vào hai đầu bộ điện trở. Xét hai trường hợp
Hai điện trở mắc nối tiếp. Tính U sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu
điện trở 6Ω bằng
4 V.
Câu 5.
Suất điện động của một nguồn điện là
Câu 6.
Lực lạ thực
hiện một công là
Câu 7.
Mắc một điện trở
Câu 8.
Mắc hai đầu điện trở 3Ω vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động
và điện trở trong lần lượt là E=6,0V và r=1Ω cường độ dòng
điện trong mạch là bao nhiêu..
Câu 9. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm
Câu 10: Hai điện
tích
Câu
11: Hai điện tích
Câu
12.Khi
điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận
được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức
Câu
13.Một
điện tích
Phần
thông hiểu, vận dụng – Trắc nghiệm trả lời và Tự luận
Bài 1: Trong chân không, hai điện tích điểm có độ lớn
bằng nhau, đặt cách nhau một khoảng r = 22 cm thì chúng hút nhau bởi một lực F
= 0,144 N.
a) Tìm độ lớn mỗi điện tích.
b) Nếu chúng được đặt trong điện môi có hằng
số điện môi ε = 2 thì hút hay đẩy nhau một lực bằng bao nhiêu?
Bài
2: Một điện tích Q = 8.10-8 C được đặt tại điểm O
trong không khí.
a. Tính cường độ điện trường EM do
Q gây ra tại điểm M cách O một đoạn 30 cm. Vẽ hình minh họa.
b. Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm có cường
độ điện trường do Q gây ra bằng EM.
Bài
3: Hai
bản phẳng kim loại đặt song song, cách nhau một khoảng d = 20 cm trong không
khí. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 1000 V. Một hạt bụi có điện tích q =
16.10-19 C nằm lơ lững ở một điểm giữa hai bản.
a) Tính cường độ điện trường giữa hai bản.
b) Tính khối lượng hạt bụi. Cho g = 9,8 m/s2.
a. Tính cường độ điện trường E.
b. Một điện tích q =
4,5.10-9 C di chuyển từ C đến B. Tính công của lực điện sinh ra
trong sự di chuyển ấy.
Bài 5: Một tụ điện trên vỏ có ghi: 2 pF – 200V
a) Mắc hai bản tụ vào một hiệu điện thế 125 V.
Tính điện tích của tụ.
b) Mắc hai bản tụ vào một hiệu điện thế U thì năng lượng mà tụ tích được
là 32400 pJ thì U bằng bao nhiêu?
Bài 6: Có 4 tụ điện giống nhau, loại 12V – 2000 µF. Để tạo thành một tụ điện có
điện dung lớn nhất thì phải ghép 4 tụ đó như thế nào? Tìm điện dung đó và hiệu
điện thế lớn nhất mà bụ tụ có thể chịu được.
Bài 7: Mỗi khi
trời mưa hay giông bão thường kèm theo các tia sét, đó là các dòng điện phóng
từ đám mây xuống mặt đất với cường độ trung bình cỡ 300 000 A. Tia sét kéo dài
1,5 s. Hãy tính điện lượng đã di chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia
sét.
Bài 9: Đồ thị ở hình vẽ thể hiện đường đặc trưng
vôn-ampe của hai linh kiện là dây tóc bóng đèn và dây kim loại.
a) Xác định đường nào là của dây tóc bóng
đèn, đường nào là của dây kim loại.
b) Xác định hiệu điện thế mà tại đó dây tóc
bóng đèn và dây kim loại có điện trở như nhau.
c) Xác định điện trở ứng với hiệu điện thế
xác định được ở câu b.
Bài 10: Cho mạch điện gồm 4 điện trở được mắc theo sơ
đồ sau: [(R1ntR2)//(R3 nt R4)]. Gọi
M là điểm giữa R1 và R2;
N là điểm giữa R3 và R4. Biết R1=4; R3=6;
R2=2; R4= 3 Ω. Hiệu điện thế U hai đầu mạch không đổi.
a) Tính RAB.
b) Dùng một
vôn kế có điện trở vô cùng lớn mắc vào hai đầu R1 thì vôn kế chỉ 2
V. Tìm U.
c) Nếu mắc
vôn kế vào hai điểm M, N thì vôn kế chỉ bao nhiêu vôn? Cực dương vôn kế phải mắc
vào điểm nào?
d) Nếu
thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể thì ampe kế chỉ bao
nhiêu ampe?
Bài 11: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 =
3 Ω, R2 = 4Ω và R3 = 6Ω. Nguồn điện có suất điện
động và điện trở trong lần lượt là E = 12 V và r = 0,6Ω.
a) Tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
b) Mắc vào hai điểm M, N một am pe kế (có RA = 0) thì ampe kế chỉ bao nhiêu?
a) Nhiệt lượng tỏa ra trên diện trở R3 sau 1 phút?
b) Công suất điện mà nguồn cung cấp cho mạch
ngoài?
a) Tính dòng điện
định mức và điện trở của mỗi đèn.
b) Tìm suất điện
động của nguồn điện và điện trở R.
c) Tính hiệu suất
của nguồn điện và tổng điện năng 2 đèn tiêu thụ trong 5 phút.
a) Tìm giá trị của R để công suất mạch ngoài 4W.
b) Tìm giá trị
của R để công suất mạch ngoài cực đại. Tìm giá trị cực đại đó và công suất hao
phí, công suất nguồn điện.
Bài 16: Để xác định suất điện
động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). Đóng
khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của 1/I (nghịch đảo số chỉ ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như
hình bên (H2). Tính giá trị trung bình của E?
a) Điều chỉnh R1 và R2 sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tính các giá trị của R1và R2.
b) Giữ nguyên giá
trị của R1,điều chỉnh biến
trở R2 sao cho nó có
giá trị R2’ = 1 W. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi
thế nào so với câu a?
Bài 18: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: E = 15V, r = r = 1 Ω, R1 = 5 Ω, R3 = 10 Ω, R4 = 20 Ω. Biết rằng khi ngắt khóa K thì ampe kế chỉ 0,2 A và khi đóng K thì ampe kế chỉ 0.
Tính R2, R5 và công suất của
nguồn điện khi ngắt K và đóng K. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét