Trường
THPT Quảng Trị Họ và tên giáo viên
Tổ: Vật Lí – Thiết bị Lê Công Long
Chuyên đề 7: VẬT LÝ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bài 8 : TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆN NAY ĐỐI VỚI
VIỆT NAM
Môn chuyên đề lựa chọn Vật
lý; lớp:10A2
Thời gian thực hiện: 04 tiết (24,25,26,27)
I. MỤC TIÊU
1.1 Năng lực vật lí
- Nêu được các nguồn năng
lượng ở Việt Nam hiện nay.
- Biết được việc sử dụng năng lượng ở Việt
Nam hiện nay.
- Phân biệt được tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay
đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam.
-
Nắm vững sử dụng năng lượng hiệu quả trong đời sống và sản xuất.
1.2. Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động nghiên
cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên
quan đến năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Có tinh thần
xây dựng bài, làm việc nhóm.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. từ đó áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực
tế.
-
Năng
lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi giữa các cá nhân trong nhóm và
đưa ra ý kiến, nội dung bài báo cáo
của nhóm về thiết kế bài báo cáo.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập
và thực hiện sản phẩm
- Trách nhiệm: tham gia
tích cực hoạt động ở nhà, hoạt động nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
+ Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh
liên quan đến nội dung bài học.
+ Các câu hỏi để luyện tập và vận dụng cho
học sinh
2. Học sinh: SGK chuyên đề, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Biết đến 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam
hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, địa nhiệt.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước
khi bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi,
tìm ra đáp án.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận diện được 6 nguồn năng lượng ở Việt
Nam hiện nay và tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng đó.
d. Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
GV Yêu cầu HS kể tên các nguồn năng lượng? Tiềm năng
khai thác các nguồn năng lượng này ở Việt Nam như thế nào ? |
|
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ học tập |
- HS suy nghĩ tìm ra
câu trả lời cho câu hỏi. |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và thảo luận |
GV mời 1 – 2 bạn ngẫu
nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình. |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả, thực hiện nhiệm vụ học tập |
GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét
các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay: Kết luận tiềm năng khai
thác các nguồn năng lượng đó dẫn dắt HS vào bài, Phân công tìm hiểu nội dung
chuẩn bị cho các nhóm Nhóm 1 và 2: Các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu về sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay. |
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Các nguồn
năng lượng ở Việt Nam hiện nay
a. Mục tiêu:
HS biết được các nguồn
năng lượng mà các em đã được học và đưa ra được cảm nghĩ của mình về những lĩnh
vực này.
b. Nội dung:
hỏi 1,2 trang 62- SGK chuyên đề?
c. Sản phẩm học tập:
Bài thuyết trình và câu trả lời cuuar HS
d. Tổ chức hoạt động:
|
CÁC
BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
- GV Yêu cầu HS tìm hiểu và trình bày
được: 1. Hãy kể tên các nguồn năng lượng mà em đã được
học ở cấp trung học cơ sở? 2. Em hãy cho biết tiềm năng khai thác dạng
năng lượng nào nhiều nhất ? Tại sao? 3: Em hãy cho
biết nguồn năng lượng sạch là gì, kể tên những nguồn năng lượng sạch mà em biết? |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập |
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu
hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời. - HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu
hỏi xà xây dựng nội dung |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận |
- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả
lời cho câu hỏi - GV hướng dẫn HS
trong quá trình thảo luận nhóm. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập |
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về
sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay.
a. Mục tiêu: HS hiểu biết được Việt Nam đang khai thác những nguồn năng lượng nào nhiều
nhất.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu nội dung trong mục II, liệt kê cơ cấu sử dụng năng lượng
ở Việt Nam năm 2010 và năm 2019, từ đó so sánh và phân tích được tỉ lệ khai
thác các dạng năng lượng cho thấy trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật ở nước
ta.
c. Sản phẩm học tập: Liệt kê cơ cấu sử dụng năng lượng ở Việt Nam năm 2010 và năm 2019 trên vở, phân
tích được tỉ lệ khai thác các dạng năng lượng cho thấy trình độ phát triển kinh
tế, kĩ thuật ở nước ta.
d. Tổ chức hoạt động:
|
CÁC
BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
- GV Yêu cầu HS tìm hiểu và trình bày
được: 1. Tại sao thông qua chỉ số tiêu dùng năng
lượng bình quân theo đầu người, có thể phán đoán trình độ phát triển kinh tế,
kĩ thuật và văn hoá của một quốc gia ? 2.Sau khi quan sát bản đồ chụp châu Á ban đêm
từ vệ tinh. Em hãy cho biết tại sao qua bản đồ chụp ban đêm từ vệ tinh cho
thấy việc sử dụng năng lượng của các quốc gia ? |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập |
- HS tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm
kiếm tài liệu - HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu
hỏi xà xây dựng nội dung |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận |
- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả
lời cho câu hỏi - GV hướng dẫn HS
trong quá trình thảo luận nhóm. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập |
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 6 nhóm. Sau đó kết luận |
Hoạt động 3: Lập kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng
hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam
a. Mục tiêu: HS sẽ lập được
kế hoạch và tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối
với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam
được tác động của việc sử
dụng năng lượng tới biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu
mục III, IV và tìm hiểu các tài liệu trên Internet, thảo
luận kể về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tác động của việc sử dụng năng lượng tới biến
đổi khí hậu, từ đó có ý thức tiết kiệm năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
|
CÁC
BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: |
GV Yêu cầu HS thực hiện được các vấn đề
sau 1: tại sao nước biển dâng lên Việt nam lại ảnh hưởng lớn nhất trong các
nước đưa ra ở hình 8.9? 2: Nhà máy thủy điện hoạt động thế nào? Việc điều tiết nguồn nước cho nhà
máy thủy điện ảnh hưởng đến khu vực đồng bằng hạ lưu như thế nào? 3: Các tác động biến đổi khí hậu bởi các nhà máy nhiệt điện? 4: Các tác động gây biến đổi khí hậu bởi các phương tiện giao thông và các
máy móc chạy bằng xăng dầu? 5: Nêu một số biện pháp để tiết kiệm điện năng khi sử dụng các thiết bị
trong gia đình em? 6: Nêu một số biện pháp để tiết kiệm năng lượng khi sử dụng các phương
tiện giao thông như ô tô, xe máy… |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập |
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu
hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời. - HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu
hỏi xà xây dựng nội dung |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận |
- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả
lời cho câu hỏi - GV hướng dẫn HS
trong quá trình thảo luận nhóm. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập |
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời. Sau
đó kết luận |
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ |
GV: Yâu cầu các HS cùng tham gia xây dựng câu hỏi
qua mẫu Fomr do GV thiết kế |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện nhiệm vụ |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. |
GV: Kiểm tra, chọn lọc và tiến
hành xây dựng câu hỏi trên Quizzi. - Tổ chức
cho HS luyện tập. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ |
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. |
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về: Các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Sử dụng
năng lượng ở Việt Nam hiện nay để áp dụng vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ |
GV đưa ra câu
hỏi : Dụng cụ nào hoạt
động bằng năng lượng lấy từ nguồn năng lượng tái tạo. Em hãy cho biết xe máy của gia đình em hoạt động
nhờ loại nhiên liệu nào? |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ |
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn
thành. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. |
HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết
học sau. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ |
GV tổng quan lại bài học, nhận
xét, kết thúc bài học. Dạn dò HS Xem trước nội dung bài 9 |
Trường
THPT Quảng Trị Họ
và tên giáo viên
Tổ: Vật Lí – Thiết bị Lê Công Long
Bài 9: SƠ LƯỢC VỀ CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Môn chuyên đề lựa chọn Vật
lý; lớp:10A2
Thời gian thực hiện: 04 tiết (28,29,30,31)
I. MỤC TIÊU.
1.1 Năng lực vật lí
Sơ lược về các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch, mưa
acid, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.
Học sinh biết được một số chất gây ô nhiễm môi trường trong
nhiên liệu hóa thạch, mưa acid, phản ứng hạt nhân.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và
biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến năng lượng ở Việt Nam
hiện nay. Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết nguồn năng lượng ở Việt Nam
hiện nay. từ đó áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận,
trao đổi giữa các cá nhân trong nhóm và đưa ra ý kiến, nội dung bài báo cáo của nhóm về thiết kế bài báo cáo.
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ trong học tập và thực hiện sản phẩm
- Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động ở nhà, hoạt động nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên:
Các hình ảnh, video mô phỏng về sự
gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiêu liệu hóa thạch, mưa acid, sử dụng năng
lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.
2. Học sinh:
Nội dung phần giáo viên đã phân
công
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a) Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh học sinh thấy được trong sản xuất
và sinh hoạt con người đã thải ra môi trường các chất thải nguy hại đến mức ảnh
hưởng tiêu cực đến môi trường; các loại thảm họa từ thiên nhiên như lũ lụt, cháy
rừng, mưa acid, …
b) Nội dung: Học sinh chọn một hiện tượng theo các bức ảnh để trả lời
các câu hỏi.
Câu 1: Tên hiện tượng/sự cố trong
ảnh là gì?
Câu 2: Hiện tượng/sự cố trong ảnh
tác động như thế nào đến môi trường?
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi trên.
d) Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước
1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
- GV cho HS
quan sát video mô phỏng về sự gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiên liệu hóa
thạch - GV chiếu các
bức ảnh. + HS xem và trả lời các câu hỏi 1 và câu hỏi 2 ở phần trên. |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập |
- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận |
GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy
nghĩ của mình. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập |
GV tiếp nhận
câu trả lời GV đề xuất vấn đề của bài học: “Hằng ngày, trong sản xuất … ô nhiễm
môi trường?” Các nhóm: 1. Tìm hiểu các chất gây ô nhiễm môi
trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong
mưa acid. 2. Trình bày nhiệm vụ về năng lượng hạt nhân và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu. |
2. Hình thành kiến thức
2a: Tìm hiểu các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa
thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được nguồn gốc của nhiên liệu hóa thạch và
các thành phần gây ô nhiễm môi trường khi khai thác, sử dụng nhiên liệu hóa thạch
và nguồn gốc của mưa acid và các thành phần gây ô nhiễm môi trường trong mưa
acid.
b) Nội dung: Học sinh quan sát sách giáo khoa để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm: Phần nội dung thuyết trình tìm hiểu kiến thức được
phân công trên bài trình chiếu giáo viên chia sẻ.
d) Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC
HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước
1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
GV:
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thực hiện vấn đề 1.
Tìm hiểu các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất
gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid. Yêu
cầu HS thảo luận nhóm trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập về các nội dung. |
|
Bước
2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập |
-
HS tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời. -
HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận |
-
HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi - GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm. |
|
Bước
4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập |
-
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. |
2b. Trình bày nhiệm vụ về năng lượng hạt nhân và nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu.
a) Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm phóng
xạ hạt nhân gây suy giảm tầng ozone và biễn đổi khí hậu.
b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu SGK, mạng internet để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên đã chuẩn bị trước đó.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC
HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước
1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
GV:
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thực hiện vấn đề 2.
Trình bày nhiệm vụ về năng lượng hạt nhân và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường,
suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu. Yêu
cầu HS thảo luận nhóm trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập về các nội dung. |
|
Bước
2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập |
-
HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả
lời. -
HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung |
|
Bước
3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận |
-
HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi - GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm. |
|
Bước
4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập |
-
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. |
3. Luyện tập.
a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học …
b) Nội dung: Thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm
6. Tìm hiểu về chất thải do một số
nhà máy thải ra hoặc một số bãi rác tập trung.
c) Sản phẩm: Qua những hình ảnh học sinh thấy được các chất thải do
con người gây ra sẽ gây hại cho sức khoẻ
của chính con người đó là nguồn gốc của các căn bệnh ung thư…
d) Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ |
GV: Yêu cầu
HS thảo luận các câu hỏi 1. Năng lượng
hạt nhân/phóng xạ/tầng ozone/biến đổi khí hậu là gì? 2. Ô nhiễm
phóng xạ/thủng tầng ozone/hậu quả của biến đổi khí hậu là gì? 3. Nguyên nhân
gây ô nhiễm phóng xạ/làm suy giảm tầng ozone/làm biến đổi khí hậu là gì? 4. Giải pháp
khắc phục, hạn chế ô nhiễm phóng xạ hạt nhân/suy giảm tầng ozone/biến đổi khí
hậu là như thế nào? 5. Các nội
dung khác mà nhóm quan tâm để giúp cộng đồng/người thân để bảo vệ sức khỏe
trước các hiện tượng trên. |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện nhiệm vụ |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. |
GV: Kiểm tra, chọn lọc và tiến
hành xây dựng câu hỏi trên LMS - Tổ chức
cho HS luyện tập. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ |
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức. |
4. Vận dụng.
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng
dụng.
b) Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa và vận dụng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi:
c) Sản phẩm: Học sinh làm bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ |
GV đưa ra câu hỏi “Bản thân em và gia đình
đã làm gì để bảo vệ môi trường xanh -
sạch - đẹp” ? |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ |
HS
tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. |
HS
báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ |
GV
tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học. Dạn
dò HS Xem trước nội dung bài 9 |
Trường THPT Quảng Trị Họ và tên giáo viên
Tổ: Vật Lí – Thiết bị Lê
Công Long
BÀI 10:NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ
THU
NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Môn chuyên đề lựa chọn Vật lý; lớp 10A2
Thời gian thực hiện: 04 tiết (32,33,34,35)
I. MỤC TIÊU.
1.1 Năng lực
vật lí
- HS trình bày được khái niệm , kể tên một số loại năng
lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo.
- Nêu được vai trò của
năng lượng tái tạo
- kể tên một số loại năng
lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo.
Nêu được một số công nghệ
cơ bản thu năng lượng tái tạo
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội
được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Có tinh thần
xây dựng bài, làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. từ đó áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi giữa các cá nhân
trong nhóm và đưa ra ý kiến, nội
dung bài báo cáo của nhóm về thiết kế bài báo
cáo.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong học tập và thực hiện sản phẩm
- Trách nhiệm: tham gia
tích cực hoạt động ở nhà, hoạt động nhóm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên: Các hình ảnh, video mô phỏng về sự gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiêu liệu hóa thạch, mưa acid, sử dụng năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.
2. Học sinh: Nội dung phần giáo viên đã phân công
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động: Khởi động.
a)
Mục tiêu
- HS nhận
thức được ảnh hưởng, tác động của
việc sử dụng các nguồn năng lượng đến đời sống con người và mô
trường xung quanh.
- Nhận thức
được vấn đề cần nghiên cứu đó là năng lượng tái tạo và một số công
nghệ thu năng lượng tái tạo.
b).Nội dung
- HS sẽ thảo luận, so
sánh ưu, nhược điểm của việc sử dụng các phương tiện giao thông dùng
năng lượng mặt trời và năng lượng hóa thạch
c) Sản phẩm
-HS nhận thức được vấn
đề cần nghiên cứu đó :Vai trò của năng lượng mặt trời hay năng lượng tái
tạo và công nghệ thu năng lượng tái tạo
d) Tổ chức
thực hiện
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
GV: Chia lớp thành 4
nhóm thảo luận nêu lên ưu, nhược điểm của việc sử dụng phương tiện
giao thông đường bộ và đường không
dùng năng lượng mặt trời và năng lượng hóa thạch |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập |
- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời
cho câu hỏi. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận |
GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng
dậy trình bày suy nghĩ của mình. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập |
GV tiếp nhận câu trả lời
|
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. TÌM HIỂU NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, NĂNG LƯỢNG
KHÔNG TÁI TẠO.VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
a)
Mục tiêu
- Nêu được
đặc điểm của năng lượng tái tạo và không tái tạo.Các ưu điểm và
việc khai thác bền vững năng lượng tái tạo
- Nêu được
vai trò của năng lượng tái tạo
b) Nội
dung
- HS tự nghiên cứu
tài liệu, trình bày thảo luận trong nhóm để thống nhất được năng lượng tái tạo là gì , năng
lượng không tái tạo là gì, vai trò của năng lượng tái tạo.
c) Sản
phẩm
- khái niệm
năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo
- Phân biệt
được năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo
- trình
bày rõ được vai trò của năng lượng
tái tạo
d) Tổ chức
thực hiện
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập |
GV: Chia lớp thành 4
nhóm thảo luận các vấn đề 1.Năng lượng tái tạo là
gì? 2. Năng lượng không tái
tạo là gì ? 3. Phân biệt năng lượng
tái tạo và không tái tạo ? 4.Vai tròn của năng
lượng tái tạo là gì ? |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập |
- HS làm việc theo nhóm
theo một vấn đề + Đại diện nhóm có kết
quả tốt lên trình bày . + Ghi nội dung
cốt lõi vào vở |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận |
GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng
dậy trình bày suy nghĩ của mình. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập |
GV tiếp nhận câu trả lời |
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a)
Mục tiêu:
-
Ôn tập, củng cố nội dung kiến thức vừa học
-
chuẩn bị nội dung cho các tiết học sau
b) Nội dung
-
HS tự đọc , nghiên cứu tài liệu, SGK trình bày ngắn gọn 6 loại năng
lượng tái tạo như mục III SGK
- HS thực hiện dự án về năng lượng
tái tạo
c) Sản phẩm
- Trình bày được 6 loại
năng lượng tái tạo
- Hoàn thành dự án về
năng lượng tái tạo theo gợi ý của GV
d) Tổ chức thực hiện
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ |
GV: Yâu cầu các HS cùng tham gia xây dựng câu hỏi
qua mẫu Fomr do GV thiết kế |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ |
HS thực hiện nhiệm vụ |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. |
GV: Kiểm tra, chọn lọc và tiến
hành xây dựng câu hỏi trên Quizzi. - Tổ chức
cho HS luyện tập. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ |
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. |
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a)Mục tiêu
- Nêu
được 1 cách thu năng lượng tái tạo và thực hiện được một số mô hình
đơn giản thu năng lượng tái tạo
b) Nội dung: HS tìm hiểu qua SGK , qua internet về chế tạo máy điện gió đơn giản hoặc một số mô hìnhđơn giản thu năng lượng tái tạo khác và chế tạo được một mô hình thu năng lượng tái tạo
c) Sản phẩm: Một mô hình thu năng lượng tái tạo
d) Tổ chức thực hiện
|
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN |
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ |
GV đưa ra nhiệm vụ cho
các nhóm: Nội dung: Hãy lựa chọn 1
vấn đề đã học để xây dựng một hình thức truyền thông đến mọi người. Hình thức: Các nhóm tùy
chọn |
|
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ |
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. |
HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ |
GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc
bài học. Dạn dò HS kết thúc các chuyên đề học tập, dặn dò
thời gian về nhà. |