GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VL10

Trường THPT Quảng Trị                                                                        Họ và tên giáo viên

    Tổ: Vật Lí – Thiết bị                                                                                    Lê Công Long

 

Chuyên đề 7: VẬT LÝ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bài 8 : TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆN NAY ĐỐI VỚI

                                                       VIỆT NAM

Môn chuyên đề lựa chọn Vật lý; lớp:10A2

Thời gian thực hiện: 04 tiết (24,25,26,27)

I. MỤC TIÊU

1.1 Năng lực vật lí

- Nêu được các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay.

- Biết được việc sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay.

- Phân biệt được tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam.

- Nắm vững sử dụng năng lượng hiệu quả trong đời sống và sản xuất.

1.2. Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. từ đó áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi giữa các cá nhân trong nhóm và đưa ra ý kiến, nội dung bài báo cáo của nhóm về thiết kế bài báo cáo.

2. Phẩm chất

- Chăm chỉ trong học tập và thực hiện sản phẩm

- Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động ở nhà, hoạt động nhóm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

+ Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.

+ Các câu hỏi để luyện tập và vận dụng cho học sinh

2. Học sinh: SGK chuyên đề, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Khởi động

a. Mục tiêu: 

- Biết đến 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, địa nhiệt.

- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi, tìm ra đáp án.

c. Sản phẩm học tập: 

- Nhận diện được 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay và tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng đó.

d. Tổ chức thực hiện: 

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 GV Yêu cầu HS kể tên các nguồn năng lượng? Tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng này ở Việt Nam như thế nào ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay:

Kết luận tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng đó dẫn dắt HS vào bài, Phân công tìm hiểu nội dung chuẩn bị cho các nhóm

Nhóm 1 và 2: Các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay

Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu về sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay.

2. Hình thành kiến thức

Hoạt động 1. Các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay

a. Mục tiêu:

HS biết được các nguồn năng lượng mà các em đã được học và đưa ra được cảm nghĩ của mình về những lĩnh vực này.

b. Nội dung:

hỏi 1,2 trang 62- SGK chuyên đề?

c. Sản phẩm học tập:

Bài thuyết trình và câu trả lời cuuar HS

d. Tổ chức hoạt động:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV Yêu cầu HS tìm hiểu và trình bày được:

1. Hãy kể tên các nguồn năng lượng mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở?

2. Em hãy cho biết tiềm năng khai thác dạng năng lượng nào nhiều nhất ? Tại sao?

3: Em hãy cho biết nguồn năng lượng sạch là gì, kể tên những nguồn năng  lượng sạch mà em biết?  

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.

- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay.

a. Mục tiêu: HS hiểu biết được Việt Nam đang khai thác những nguồn năng lượng nào nhiều nhất.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu nội dung trong mục II, liệt kê cơ cấu sử dụng năng lượng ở Việt Nam năm 2010 và năm 2019, từ đó so sánh và phân tích được tỉ lệ khai thác các dạng năng lượng cho thấy trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật ở nước ta.

c. Sản phẩm học tập: Liệt kê cơ cấu sử dụng năng lượng ở Việt Nam năm 2010 và năm 2019 trên vở, phân tích được tỉ lệ khai thác các dạng năng lượng cho thấy trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật ở nước ta.

d. Tổ chức hoạt động:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV Yêu cầu HS tìm hiểu và trình bày được:

1. Tại sao thông qua chỉ số tiêu dùng năng lượng bình quân theo đầu người, có thể phán đoán trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật và văn hoá của một quốc gia ?

2.Sau khi quan sát bản đồ chụp châu Á ban đêm từ vệ tinh. Em hãy cho biết tại sao qua bản đồ chụp ban đêm từ vệ tinh cho thấy việc sử dụng năng lượng của các quốc gia ? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu

- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 6 nhóm. Sau đó  kết luận

Hoạt động 3: Lập kế hoạch tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam

a. Mục tiêu: HS sẽ lập được kế hoạch và tìm hiểu tác động của việc sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam

được tác động của việc sử dụng năng lượng tới biến đổi khí hậu.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu mục III, IV và tìm hiểu các tài liệu trên Internet, thảo luận kể về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất.

c. Sản phẩm học tập:  Câu trả lời của HS về tác động của việc sử dụng năng lượng tới biến đổi khí hậu, từ đó có ý thức tiết kiệm năng lượng.

d. Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV Yêu cầu HS thực hiện được các vấn đề sau

1: tại sao nước biển dâng lên Việt nam lại ảnh hưởng lớn nhất trong các nước đưa ra ở hình 8.9?

2: Nhà máy thủy điện hoạt động thế nào? Việc điều tiết nguồn nước cho nhà máy thủy điện ảnh hưởng đến khu vực đồng bằng hạ lưu như thế nào?

3: Các tác động biến đổi khí hậu bởi các nhà máy nhiệt điện?

4: Các tác động gây biến đổi khí hậu bởi các phương tiện giao thông và các máy móc chạy bằng xăng dầu?

5: Nêu một số biện pháp để tiết kiệm điện năng khi sử dụng các thiết bị trong gia đình em?

6: Nêu một số biện pháp để tiết kiệm năng lượng khi sử dụng các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy…

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.

- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời. Sau đó  kết luận

3. Luyện tập

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yâu cầu các HS cùng tham gia xây dựng câu hỏi qua mẫu Fomr do GV thiết kế

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV: Kiểm tra, chọn lọc và tiến hành xây dựng câu hỏi trên Quizzi.

- Tổ chức cho HS luyện tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. Vận dụng

a. Mục tiêu: HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về: Các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Sử dụng năng lượng ở Việt Nam hiện nay để áp dụng vào tình huống thực tế.

d. Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi :  Dụng cụ nào hoạt động bằng năng lượng lấy từ nguồn năng lượng tái tạo. Em hãy cho biết xe máy của gia đình em hoạt động nhờ loại nhiên liệu nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ

GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.

Dạn dò HS Xem trước nội dung bài 9

 

Trường THPT Quảng Trị                                                                       Họ và tên giáo viên

     Tổ: Vật Lí – Thiết bị                                                                               Lê Công Long

 Bài 9: SƠ LƯỢC VỀ CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Môn chuyên đề lựa chọn Vật lý; lớp:10A2

Thời gian thực hiện: 04 tiết (28,29,30,31)

I. MỤC TIÊU.

1.1 Năng lực vật lí

Sơ lược về các chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch, mưa acid, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.

Học sinh biết được một số chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch, mưa acid, phản ứng hạt nhân.

1.2. Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. từ đó áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi giữa các cá nhân trong nhóm và đưa ra ý kiến, nội dung bài báo cáo của nhóm về thiết kế bài báo cáo.

2. Phẩm chất

- Chăm chỉ trong học tập và thực hiện sản phẩm

- Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động ở nhà, hoạt động nhóm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Giáo viên:

Các hình ảnh, video mô phỏng về sự gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiêu liệu hóa thạch, mưa acid, sử dụng năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.

2. Học sinh:

Nội dung phần giáo viên đã phân công

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Hoạt động 1: Khởi động.

a) Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh học sinh thấy được trong sản xuất và sinh hoạt con người đã thải ra môi trường các chất thải nguy hại đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường; các loại thảm họa từ thiên nhiên như lũ lụt, cháy rừng, mưa acid, …

b) Nội dung: Học sinh chọn một hiện tượng theo các bức ảnh để trả lời các câu hỏi.

Câu 1: Tên hiện tượng/sự cố trong ảnh là gì?

Câu 2: Hiện tượng/sự cố trong ảnh tác động như thế nào đến môi trường?

c) Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi trên.

d) Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát video mô phỏng về sự gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiên liệu hóa thạch

- GV chiếu các bức ảnh.

+ HS xem và trả lời các câu hỏi 1 và câu hỏi 2 ở phần trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 GV tiếp nhận câu trả lời

GV đề xuất vấn đề của bài học: “Hằng ngày, trong sản xuất … ô nhiễm môi trường?”

Các nhóm:

1. Tìm hiểu các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.

2. Trình bày nhiệm vụ về năng lượng hạt nhân và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu.

2. Hình thành kiến thức

2a: Tìm hiểu các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.

a) Mục tiêu: Học sinh nêu được nguồn gốc của nhiên liệu hóa thạch và các thành phần gây ô nhiễm môi trường khi khai thác, sử dụng nhiên liệu hóa thạch và nguồn gốc của mưa acid và các thành phần gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.

b) Nội dung: Học sinh quan sát sách giáo khoa để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.

c) Sản phẩm: Phần nội dung thuyết trình tìm hiểu kiến thức được phân công trên bài trình chiếu giáo viên chia sẻ.

d) Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thực hiện vấn đề

1. Tìm hiểu các chất gây ô nhiễm môi trường trong nhiên liệu hóa thạch và các chất gây ô nhiễm môi trường trong mưa acid.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập về các nội dung.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.

- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2b. Trình bày nhiệm vụ về năng lượng hạt nhân và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu.

a) Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm phóng xạ hạt nhân gây suy giảm tầng ozone và biễn đổi khí hậu.

b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu SGK, mạng internet để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của giáo viên đã chuẩn bị trước đó.

c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thực hiện vấn đề

2. Trình bày nhiệm vụ về năng lượng hạt nhân và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy giảm tầng ozone và sự biến đổi khí hậu.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 10 phút hoàn thành phiếu học tập về các nội dung.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.

- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi xà xây dựng nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho câu hỏi

- GV hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận nhóm.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3. Luyện tập.

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học …

b) Nội dung: Thảo luận trả lời câu hỏi theo nhóm

6. Tìm hiểu về chất thải do một số nhà máy thải ra hoặc một số bãi rác tập trung.

c) Sản phẩm: Qua những hình ảnh học sinh thấy được các chất thải do con người gây ra sẽ gây hại  cho sức khoẻ của chính con người đó là nguồn gốc của các căn bệnh ung thư…

d) Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi

1. Năng lượng hạt nhân/phóng xạ/tầng ozone/biến đổi khí hậu là gì?

2. Ô nhiễm phóng xạ/thủng tầng ozone/hậu quả của biến đổi khí hậu là gì?

3. Nguyên nhân gây ô nhiễm phóng xạ/làm suy giảm tầng ozone/làm biến đổi khí hậu là gì?

4. Giải pháp khắc phục, hạn chế ô nhiễm phóng xạ hạt nhân/suy giảm tầng ozone/biến đổi khí hậu là như thế nào?

5. Các nội dung khác mà nhóm quan tâm để giúp cộng đồng/người thân để bảo vệ sức khỏe trước các hiện tượng trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV: Kiểm tra, chọn lọc và tiến hành xây dựng câu hỏi trên LMS

- Tổ chức cho HS luyện tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. Vận dụng.

a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b) Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi:

c) Sản phẩm: Học sinh làm bài tập

d) Tổ chức thực hiện:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi “Bản thân em và gia đình đã làm gì để bảo vệ  môi trường xanh - sạch - đẹp” ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ

GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.

Dạn dò HS Xem trước nội dung bài 9


Trường THPT Quảng Trị                                                         Họ và tên giáo viên

          Tổ: Vật Lí – Thiết bị                                                                 Lê Công Long

BÀI 10:NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ THU

NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

Môn chuyên đề lựa chọn Vật lý; lớp 10A2

Thời gian thực hiện: 04 tiết (32,33,34,35)

I. MỤC TIÊU.

1.1 Năng lực vật lí

- HS trình bày được  khái niệm , kể tên một số loại năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo.

- Nêu được vai trò của năng lượng tái tạo

- kể tên một số loại năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo.

Nêu được một số công nghệ cơ bản thu năng lượng tái tạo

1.2. Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Chủ động nghiên cứu, tìm tòi để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ thực tế các vấn đề liên quan đến năng lượng ở Việt Nam hiện nay. Có tinh thần xây dựng bài, làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay. từ đó áp dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi giữa các cá nhân trong nhóm và đưa ra ý kiến, nội dung bài báo cáo của nhóm về thiết kế bài báo cáo.

2. Phẩm chất

- Chăm chỉ trong học tập và thực hiện sản phẩm

- Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động ở nhà, hoạt động nhóm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Giáo viên: Các hình ảnh, video mô phỏng về sự gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhiêu liệu hóa thạch, mưa acid, sử dụng năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozone, sự biến đổi khí hậu.

2. Học sinh: Nội dung phần giáo viên đã phân công

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Hoạt động: Khởi động.

a)     Mục tiêu

- HS nhận thức được ảnh hưởng,  tác động của việc sử dụng các nguồn năng lượng đến đời sống con người và mô trường xung quanh.

- Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu đó là năng lượng tái tạo và một số công nghệ thu năng lượng tái tạo.

    b).Nội dung

- HS sẽ thảo luận, so sánh ưu, nhược điểm của việc sử dụng các phương tiện giao thông dùng năng lượng mặt trời và năng lượng hóa thạch

   c) Sản phẩm

-HS nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu đó :Vai trò của  năng lượng mặt trời hay năng lượng tái tạo và công nghệ thu năng lượng tái tạo

    d) Tổ chức thực hiện

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận nêu lên ưu, nhược điểm của việc sử dụng phương tiện giao thông đường bộ và  đường không dùng năng lượng mặt trời và năng lượng hóa thạch

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 GV tiếp nhận câu trả lời

 

2. Hoạt động hình thành kiến thức

2.1. TÌM HIỂU NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, NĂNG LƯỢNG KHÔNG TÁI TẠO.VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

a)     Mục tiêu

- Nêu được đặc điểm của năng lượng tái tạo và không tái tạo.Các ưu điểm và việc khai thác bền vững năng lượng tái tạo

- Nêu được vai trò của năng lượng tái tạo

       b) Nội dung

- HS tự nghiên cứu tài liệu, trình bày thảo luận trong nhóm để thống nhất  được năng lượng tái tạo là gì , năng lượng không tái tạo là gì, vai trò của năng lượng tái tạo.

     c) Sản phẩm

- khái niệm năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo

- Phân biệt được năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo

- trình bày  rõ được vai trò của năng lượng tái tạo

    d) Tổ chức thực hiện

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các vấn đề

1.Năng lượng tái tạo là gì?

2. Năng lượng không tái tạo là gì ?

3. Phân biệt năng lượng tái tạo và không tái tạo ?

4.Vai tròn của năng lượng tái tạo là gì ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm theo một vấn đề

+ Đại diện nhóm có kết quả tốt lên trình bày .

+ Ghi nội dung cốt lõi vào vở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

 GV tiếp nhận câu trả lời

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

a)     Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố nội dung kiến thức vừa học

- chuẩn bị nội dung cho các tiết học sau

b) Nội dung

- HS tự đọc , nghiên cứu tài liệu, SGK trình bày ngắn gọn 6 loại năng lượng tái tạo như mục III SGK

    - HS thực hiện dự án về năng lượng tái tạo

c) Sản phẩm

- Trình bày được 6 loại năng lượng tái tạo

- Hoàn thành dự án về năng lượng tái tạo theo gợi ý của GV

d) Tổ chức thực hiện

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yâu cầu các HS cùng tham gia xây dựng câu hỏi qua mẫu Fomr do GV thiết kế

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

GV: Kiểm tra, chọn lọc và tiến hành xây dựng câu hỏi trên Quizzi.

- Tổ chức cho HS luyện tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG

a)Mục tiêu

- Nêu được 1 cách thu năng lượng tái tạo và thực hiện được một số mô hình đơn giản thu năng lượng tái tạo

b) Nội dung: HS tìm hiểu qua SGK , qua internet về chế tạo máy điện gió đơn giản hoặc một số mô hìnhđơn giản thu năng lượng tái tạo khác và chế tạo được một mô hình thu năng lượng tái tạo

c) Sản phẩm: Một mô hình thu năng lượng tái tạo

d) Tổ chức thực hiện

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra nhiệm vụ cho các nhóm:

Nội dung: Hãy lựa chọn 1 vấn đề đã học để xây dựng một hình thức truyền thông đến mọi người.

Hình thức: Các nhóm tùy chọn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ

GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.

Dạn dò HS kết thúc các chuyên đề học tập, dặn dò thời gian về nhà.

  1. GIÁO ÁN LÝ 12 - CT2018