Trường THPT Quảng Trị Họ và tên giáo viên Tổ: Vật Lí – Thiết Bị Lê Công Long
Môn học: Chuyên đề vật lí; lớp 12A
Thời gian
thực hiện: 02 tiết (Tiết CĐ1,2)
I.
MỤC TIÊU
1.
Năng lực
1.1.
Năng lực vật lí
-Thiết
kế được phương án và thực hiện được phương án đo tần số, điện áp của dòng điện
xoay chiều.
-
Nêu được công suất tỏa nhiệt trung bình trên điện trở thuần bằng một nửa công
suất cực đại của dòng điện xoay chiều hình sin chạy qua điện trở thuần này.
-Mô
tả được cường độ dòng điện, điện áp xoay chiều bằng biểu thức đại số và bằng đồ
thị theo thời gian.
-So
sánh được giá trị hiệu dụng với giá trị cực đại của cường độ dòng điện và điện
áp xoay chiều.
(HS KT: Có ý thức học tập với nhiệm vụ được giao)
1.2. Năng lực chung
-Thảo
luận và hỗ trợ các bạn trong nhóm xây dựng phương án thí nghiệm, thực hiện thí
nghiệm đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều.
-Tự
chủ và hợp tác để mô tả biểu thức công suất, dòng điện, điện áp của dòng điện
xoay chiều.
2. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trong học tập và tìm hiểu nội dung kiến thức mới về cấu tạo của chất
-
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm
(HS KT: Mô
tả được cường độ dòng điện, Nêu được công suất tỏa nhiệt trung bình trên điện
trở thuần)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ
HỌC LIỆU
1. Giáo viên
-Bộ dụng cụ thí nghiệm đo tần số và điện áp xoay chiều (các thiết
bị mô tả như Hình 1.1 SGK trang 6).
- File trình chiếu hỗ trợ bài dạy,
nhiệm vụ theo các phiếu cho học sinh chuẩn bị trên Padlet
2.
Học sinh
- Nội dung nhiệm vụ GV phân công
theo các phiếu trên Padlet
III. TIẾN TRÌNH DẠY –
HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: Ôn lại về dòng điện xoay chiều
c. Sản phẩm:Câu trả lời
của HS:
b. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ |
– GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi ở phần mở đầu. |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập |
– HS làm việc cá nhân,
nhớ lại kiến thức về dòng điện xoay chiều đã học để suy nghĩ và trả lời câu hỏi. |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận |
– HS trình bày câu trả
lời (nêu được có giá trị thay đổi, đổi chiều luân phiên, các giá trị tức
thời, hiệu dụng, cực đại, các tác dụng nhiệt, từ, sinh lí,...) |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ |
– GV nhận xét và ghi
nhận ý kiến của HS. – GV dẫn dắt vào bài
mới |
Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức
2.1. Tìm hiểu đại lượng
đặc trưng của dòng điện xoay chiều
a. Mục tiêu: Viết được biểu thức suất điện động, điện áp, dòng điện xoay chiều,
các giá trị đặc trưng
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ học tập 1
c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trong phiếu học tậpsố 1 theo nội dung I, SGK,
trang 6
d. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ |
– GV thực hiện: Chia
nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm. Nêu nhiệm vụ học tập 1 cho các nhóm. |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập |
– HS thực hiện: Tập
hợp nhóm và nhận nhiệm vụ học tập. Thảo luận theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
học tập 1. – GV quan sát, hỗ trợ
(nếu cần). |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận |
– Thảo luận toàn lớp
lần lượt từng nhiệm vụ học tập. – Với mỗi nhiệm vụ, GV
cho nhóm này trình bày thì nhóm khác góp ý (nếucó nội dung bổ sung). |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ |
+ GV nhận xét chung về
kết quả làm việc của các nhóm. + Kết luận nội dung
trọng tâm để HS ghi vào vở. |
2.2. Đề xuất phương án
đo đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều
a. Mục tiêu: Đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng đồng
hồ đo điện đa năng.
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập 2
c. Sản phẩm: Bản mô tả của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ |
– GV thực hiện: Chia
nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm. Nêu nhiệm vụ học tập số 2 cho HS. |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập |
– HS thực hiện: Tập
hợp nhóm theo sự phân chia của GV và nhận nhiệm vụ học tập. + Thảo luận, hoàn
thành nhiệm vụ học tập số 2. – GV quan sát, hỗ trợ
HSKT |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận |
– Thảo luận toàn lớp
lần lượt từng nhiệm vụ – Mỗi nhiệm vụ, GV gọi
đại diện nhóm HS trình bày phương án lựachọn của nhóm và giải thích. |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ . |
– HS nhận xét phương
án của nhóm khác, đưa ra phương án lựa chọn khácvà giải thích (nếu có). – GV nhận xét chung về
kết quả làm việc của các nhóm. |
2.3. Thực hành đo tần số
và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
a. Mục tiêu: Tiến hành thí nghiệm đo tần số, điện áp hiệu dụng bằng đồng hồ đo
điện đa năng. Đọc được số liệu và tính được giá trị trung bình của tần số và
điện áp hiệu dụng.
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ học tập 3
c. Sản phẩm: Nhận xét và kết luận của HS về thí nghiệm và sử dụng chức năng
d. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ |
– GV Phát bộ dụng cụ
thí nghiệm (có nhóm thêm tụ điện, có nhóm thêm cuộn dây) và nêu nhiệm vụ học
tập số 3 cho HS + Hướng dẫn HS tiến
hành thí nghiệm theo SGK trang 7. + Yêu cầu HS thảo luận
và hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập |
- HS Nhận bộ dụng cụ
thí nghiệm và thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận về kết
quả thí nghiệm và rút ra kết luận về giá trị của tần số, điện áp xoay chiều. – GV quan sát, hỗ trợ
HSKT |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận |
– HS nộp nhiệm vụ học
tập 3 trên padlet – GV lựa chọn đại diện
4 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ, lựa chọn 2 nhóm có làm thí
nghiệm với tụ điện và 2 nhóm có làm thí nghiệm với cuộn dây. |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ |
– HS các nhóm khác so
sánh kết quả của nhóm mình với nhóm đang trình bày, nêu ý kiến (nếu có). – GV Nhận xét chung về
kết quả làm việc của các nhóm. |
2.4. Tìm hiểu đồ thị và
biểu thức dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều qua điện trở
a. Mục tiêu: Tính được các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều. Mô tả
được cường độ dòng điện xoay chiều bằng đồ thị và bằng biểu thức đại số.
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ học tập 4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ |
– GV Yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ học tập số 4 |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập |
– HS thực hiện: Thực
hiện nhiệm vụ học tập 4. |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận |
– Mời 2 nhóm trình bày
và các nhóm khác góp ý về pha ban đầu, biểu thức của i và u, mối liên hệ giữa
I, U và R. GV quan sát, hỗ trợ
HSKT |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ |
– HS theo dõi phần
trình bày của bạn, nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa (nếu cần). – GV nhận xét, góp ý
để kết luận |
2.5. Tìm hiểu công suất
cực đại và công suất trung bình
a. Mục tiêu: So sánh được công cực đại,
công suất trung bình của dòng điện xoay chiều qua điện trở.
b. Nội dung: Xây dựng biểu thức công suất
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiệnxây dựng biểu thức công suất
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ |
– GV yêu cầu HS thực
hiện xây dựng biểu thức công suất |
|
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ học tập |
– HS thực hiện nhiệm
vụ theo yêu cầu của GV. – GV quan sát HS và
hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). |
|
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận |
– Mời 1 HS trình bày,
HS khác nhận xét – GV mời HS trao đổi
về các giá trị công suất tức thời, công suất cực đại và công suất trung bình - GV Theo dõi và hỗ trợ HSKT |
|
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ |
– GV nhận xét kết quả
biến đổi của HS |
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Xác
định các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều qua đồ thị điện áp.
b. Nội dung: Làm
bài tập luyện tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ |
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành bài tập. Trình bày bài làm vào vở ghi cá nhân. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập |
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận |
– GVmời HS lên bảng thực hiện – GV yêu cầu các bạn khác làm vào
vở và nhận xét kết quả 4 bạn làm trên bảng. - GV Theo dõi và hỗ trợ HSKT |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ |
– GV kết luận, nhận xét phân trình
bày của HS |
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Xác
định các đại lượng trong mạch điện xoay chiều dân dụng: Tính công suất của bàn
là, máy sấytóc, điện áp cực đại, tần số dòng điện,...
b. Nội dung: Tìm
hiểu dòng điện xoay chiều trong gia đình
c. Sản phẩm: Bản
báo cáo kết quả tìm hiểu của HS
d. Tổ chức thực hiện
|
Các bước thực hiện |
Hoạt động của GV và HS |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ |
– GV yêu cầu HS thực hiện trình
chiếu về các nội dung sau: + Tìm hiểu dòng điện xoay chiều
trong gia đình: tần số, điện áp cực đại, điện áp hiệu dụng. + Tìm hiểu về công suất của bàn
là, máy sấy tóc: tính cường độ dòng điện hiệu dụng qua bàn là, máy sấy tóc. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập |
– HS làm việc nhóm, thảo luận và
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV (ở nhà). |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận |
– Bản trình chiếu theo yêu cầu của
GV. Trình chiếu và các nhóm khác đặt câu hỏi về cách tính, cách xác định. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ |
– HS nhận xét bài của nhóm bạn nêu
ưu điểm, nhược điểm và các điểm cầnđiều chỉnh. – GV nhận xét chung kết quả thực
hiện nhiệm vụ. |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc nội dung sau và mục I, SGK trang 6 và thực hiện các suy luận
để rút ra biểu thức điện áp và dòng điện xoay chiều.
Đặt khung dây phẳng MNPQ có tiết diện
trong từ trường đều
thì từ thông qua tiết diện khung dây là: ![]()
Nếu quay đều khung dây quanh trục OO’ với tốc độ góc
thì từ thông qua tiết diện khung dây biến
thiên theo thời gian
là: ![]()

Theo định luật Fa-ra-đây, suất điện động cảm ứng xuất hiện ở hai
đầu khung dây là:
![]()
Trong đó,
và
.
Suất điện động này chính là suất điện động xoay chiều hình sin
trong khung dây.
Nhiệm vụ 1: Nếu nối hai đầu khung dây với mạch ngoài thành mạch điện kín thì:

Nhiệm vụ 2: Từ các biểu thức trên, hãy thảo luận nhóm để mô tả ý nghĩa của
các đại lượng:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Sử dụng điện thoại tìm hiểu về đồng hồ đo điện đa năng, cảm biến
điện áp để thực hiện các nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm mô tả các phương pháp đo tần số, điện áp của dòng
điện xoay chiều.
|
Mô tả phương án sử
dụng đồng hồ đo điện đa năng |
Mô tả phương án sử
dụng cảm biến điện áp |
||
|
Để đo tần số |
Để đo điện áp |
Để đo tần số |
Để đo điện áp |
|
|
|
|
|
Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng đồng hồ đo điện đa năng để đo
tần số, điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua điện trở R
|
|
||
|
|
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tực hiện thí nghiệm A: Đo tần số dòng điện xoay chiều.
1.1. Tảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:
|
Nhiệm vụ |
Mô tả các dụng cụ đo |
Vẽ sơ đồ mạch điện |
Vẽ sơ đồ bố trí các
thiết bị |
|
|
|
|
|
1.2. Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau:
|
Lần đo |
Điện áp đầu ra (V) |
Tần số dòng điện qua
điện trở (Hz) |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
1.3. Nhận xét về giá trị của tần số dòng điện khi điện áp thay đổi
.........................................................................................................
1.4. Tính giá trị trung bình của tần số dòng điện
.........................................................................................................
2. Tực hiện thí nghiệm B: Đo điện áp xoay chiều giữa hai đầu điện
trở.
2.1. Tảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:
|
Nhiệm vụ |
Mô tả các dụng cụ đo |
Vẽ sơ đồ mạch điện |
Vẽ sơ đồ bố trí các
thiết bị |
|
|
|
|
|
2.2. Tiến hành đo và điền kết quả vào bằng sau:
|
Lần đo |
Tần số dòng điện qua
điện trở (Hz) |
Điện áp giữa hai đầu
điện trở (V) |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
2.3. Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi.
................................................................................................................................................
2.4. Tính giá trị trung bình của điện áp đo được
................................................................................................................................................
2.5. Giá trị điện áp đo được là giá trị cực đại hay giá trị hiệu
dụng. Giải thích
................................................................................................................................................
3. Tực hiện thí nghiệm khảo sát điện áp qua tụ điện hoặc cuộn dây
khi tần số thay đổiTay điện trở bằng tụ điện hoặc cuộn dây thực hiện các bước
như thí nghiệm B đểđiền kết quả vào bảng sau:
|
Lần đo |
Tần số dòng điện qua
điện trở (Hz) |
Điện áp giữa hai đầu
tụ điện hoặc cuộn dây (V) |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi
................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Quan sát đồ thị cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều trong
Hình 1.2a vàHình 1.2b, SGK trang 8 thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Xác định các đại lượng
|
Của cường độ dòng điện
xoay chiều qua điện trở |
Của điện áp xoay chiều
qua điện trở |
||
|
Tần số |
Pha ban đầu |
Tần số |
Pha ban đầu |
|
|
|
|
|
|
Biểu thức dòng điện
xoay chiều qua điện trở ...................................................................... |
Biểu thức điện áp xoay
chiều qua điện trở ...................................................................... |
||
Nhiệm vụ 2: Xác định các đại lượng
|
Của cường độ dòng điện
xoay chiều qua điện trở |
Của điện áp xoay chiều
qua điện trở |
||
|
Giá trị cực đại |
Giá trị hiệu dụng |
Giá trị cực đại |
Giá trị hiệu dụng |
|
|
|
|
|
So sánh tỉ số giữa điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu
dụng với giá trị điện trở
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Nhận xét về mối liên hệ giữa U, I và R, giữa u, i và R
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Đáp án các phiếu học tập
PHIẾU
HỌC TẬP SỐ 1
Đọc
nội dung sau và mục I, SGK trang 6 và thực hiện các suy luận để rút ra biểu
thức điện áp và dòng điện xoay chiều.
Đặt
khung dây phẳng MNPQ có tiết diện S trong từ trường đều B thì từ thông qua tiết
diện khung dây là: ![]()
Nếu
quay đều khung dây quanh trục OO’ với tốc độ gócthì từ thông qua tiết diện
khung dây biến thiên theo thời gian t là: ![]()

Teo
định luật Fa-ra-đây, suất điện động cảm ứng xuất hiện ở hai đầu khung dây là:
![]()
Trong
đó:
; ![]()
Suất
điện động này chính là suất điện động xoay chiều hình sin trong khung dây.
Nhiệm
vụ 1: Nếu nối hai đầu khung dây với mạch ngoài thành mạch điện kín thì

Nhiệm
vụ 2: Từ các biểu thức trên, hãy thảo luận nhóm để mô tả ý nghĩa của các đại
lượng

PHIẾU
HỌC TẬP SỐ 2
Sử
dụng điện thoại tìm hiểu về đồng hồ đo điện đa năng, cảm biến điện áp để
thựchiện các nhiệm vụ sau:

Nhiệm
vụ 1: Thảo luận nhóm mô tả các phương pháp đo tần số, điện áp của dòng điện
xoay chiều.
|
Mô
tả phương án sử dụng đồng hồ đo điện đa năng |
Mô
tả phương án sử dụng cảm biến điện áp |
||
|
Để
đo tần số |
Để
đo điện áp |
Để
đo tần số |
Để
đo điện áp |
|
Cắm 2 đầu que đo vào chốt có ghi
kí hiệu Hz và chốt ghi chữ COM, chuyển thang đo về chế độ Hz đo tần số của
điện kế. Nối 2 đầu que đo nối tiếp với điện trở để đo tần số dòng điện qua
điện trở. |
Cắm 2 đầu que đo vào chốt có ghi
kí hiệu V và chốt ghi chữ COM, chuyển thang đo điện điện áp xoay chiều (có
dấu ~). Đặt 2 đầu que đo ở 2 đầu của điện trở để đo điện áp của dòng điện. |
Sử dụng cảm biến dòng điện mắc nối
tiếp với điện trở trong đoạn mạch điện xoay chiều. Để chế độ hiển thị là đồ
thị cường độ dòng điện theo thời gian. Xác định khoảng thời gian giữa 2 đỉnh
dương liên tiếp của cường độ dòng điện là được chu kì. Lấy nghịch đảo chu kì
ra tần số dòng điện. |
Sử dụng cảm biếnđiện áp mắc song
song với điện trởtrong đoạn mạch điện xoay chiều. Đểchế độ hiển thị là đồ thị
của điện áp theo thời gian. Xác định giá trị cực đại của điện áp, tính được
giá trị điện áp hiệu dụng. |
Nhiệm
vụ 2: Vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng đồng hồ đo điện đa năng để đo tần số,
điện áp hiệudụng của dòng điện xoay chiều qua điện trở R.

PHIẾU
HỌC TẬP SỐ 3
1.
Tực hiện thí nghiệm A: Đo tần số dòng điện xoay chiều.
1.1.
Tảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

1.2.
Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau:

1.3.
Nhận xét về giá trị của tần số dòng điện khi điện áp thay đổi. Tần số dòng điện
không thay đổi khi điện áp thay đổi.
1.4.
Tính giá trị trung bình của tần số dòng điện.49,86
2.
Tực hiện thí nghiệm B: Đo điện áp xoay chiều giữa hai đầu điện trở.
2.1.
Tảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

2.2.
Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau:

2.3.
Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi.
Giá
trị của điện áp không phụ thuộc vào tần số của dòng điện qua điện trở.
2.4.
Tính giá trị trung bình của điện áp đo được 5,3
2.5.
Giá trị điện áp đo được là giá trị cực đại hay giá trị hiệu dụng. Giải thích.
Giá trị hiệu dụng, do giá trị của điện áp không đổi khi đo.
PHIẾU
HỌC TẬP SỐ 4
Quan
sát đồ thị cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều trong Hình 1.2a vàHình
1.2b, SGK trang 8 thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm
vụ 1: Xác định các đại lượng

Nhiệm
vụ 2: Xác định các đại lượng

Nhận
xét về mối liên hệ giữa U, I và R, giữa u, i và R
u
và i cùng pha và ![]()
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG
(NẾU CÓ)